„Na kurios hat er's gnädig gehabt, – ich bin bei der Thür gestanden, wie er vorbei geschossen ist, und hab' einen Knix nach dem andern gemacht – nicht einmal angeschaut hat er mich, der noble Herr, – ich glaub', das Anschauen wäre ich doch werth.“
"Thật là kỳ lạ, anh ta đã vội vã như vậy, – tôi đứng ở cửa khi anh ta lao vụt qua, và tôi đã cúi chào liên tục – ngài quý tộc đó thậm chí còn không thèm nhìn tôi – tôi tin rằng tôi xứng đáng được nhìn thôi chứ."
„Bei schlechtem Wetter hat es der Wegmacher gnädig gehabt, um schnell Graberln zu machen …“
"Khi thời tiết xấu, người sửa đường đã vội vã để nhanh chóng làm những ngôi mộ nhỏ …"