BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 43: Dreiundvierzigste Lektion

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 43: Dreiundvierzigste Lektion

Nguyen KhoaNguyen KhoaJune 22, 20266 min read

Dreiundvierzigste Lektion

Nghe kỹ các câu hội thoại, chú ý cách phát âm các từ có tiền tố tách rời (anmachen, wegfliegen, ausmachen). Luyện tập đặt câu với các động từ này và ghi nhớ cách chia ở thì quá khứ phân từ. Đọc kỹ ghi chú về giới từ 'auf' và cách sử dụng 'ja' trong câu.

Bài khóa

1

Warum hast du das Licht angemacht?

Sao anh bật đèn lên vậy?

Nghĩa sát: Tại sao anh đã bật đèn lên?

2

Ich kann nicht schlafen.

Tôi không ngủ được.

Nghĩa sát: Tôi không thể ngủ.

3

Ich habe eine Mücke gehört.

Tôi nghe thấy một con muỗi.

Nghĩa sát: Tôi đã nghe một con muỗi.

4

Oh nein! Wo ist sie?

Ôi không! Nó đâu rồi?

Nghĩa sát: Ôi không! Nó ở đâu?

5

Sie sitzt auf der Lampe.

Nó đang đậu trên đèn.

Nghĩa sát: Nó đang ngồi trên đèn.

6

Schnell, gib mir die Zeitung! (klatsch!)

Nhanh lên, đưa tôi tờ báo! (Bốp!)

Nghĩa sát: Nhanh, đưa tôi tờ báo! (Bốp!)

7

Schade, zu spät, sie ist weggeflogen.

Tiếc quá, muộn rồi, nó đã bay đi mất.

Nghĩa sát: Tiếc, quá muộn, nó đã bay đi.

8

Wohin denn? Siehst du sie?

Nó bay đi đâu vậy? Anh thấy nó không?

Nghĩa sát: Bay đi đâu thế? Anh thấy nó không?

9

Ja, dort, jetzt fliegt sie auf die Lampe zurück.

Có, nó kìa, giờ nó đang bay trở lại đèn.

Nghĩa sát: Có, ở đó, bây giờ nó bay trở lại đèn.

10

Dieses Mal entkommt sie mir nicht!

Lần này nó không thoát khỏi tôi đâu!

Nghĩa sát: Lần này nó không thoát khỏi tôi!

11

Vorsicht, fall nicht runter! (klatsch!)

Cẩn thận, đừng có ngã xuống! (Bốp!)

Nghĩa sát: Cẩn thận, đừng ngã xuống!

12

Ich habe sie! Endlich habe ich sie.

Tôi bắt được nó rồi! Cuối cùng tôi cũng bắt được nó.

Nghĩa sát: Tôi có nó! Cuối cùng tôi có nó.

13

Dann können wir ja das Licht ausmachen.

Vậy thì chúng ta tắt đèn được rồi.

Nghĩa sát: Vậy thì chúng ta có thể tắt đèn.

14

Gute Nacht!

Chúc ngủ ngon!

Nghĩa sát: Đêm tốt lành!

Ghi chú

Động từ tách rời và quá khứ phân từ

Động từ tách rời như anmachen (bật) có quá khứ phân từ là angemacht (ge- chèn giữa tiền tố và thân từ). Tương tự, ausmachen (tắt) có quá khứ phân từ là ausgemacht.

Động từ sitzen

sitzen có nghĩa là 'đang ngồi' hoặc 'đậu' (đối với côn trùng).

Động từ wegfliegen và quá khứ phân từ

wegfliegen (bay đi) là động từ mạnh, quá khứ phân từ là weggeflogen (thay đổi nguyên âm và thêm -en). Động từ chỉ chuyển động không có tân ngữ dùng sein để tạo thì hiện tại hoàn thành: sie ist weggeflogen (nó đã bay đi).

Giới từ auf với cách 3 và cách 4

auf + cách 3 (Dativ) chỉ vị trí: auf der Lampe (trên đèn). auf + cách 4 (Akkusativ) chỉ hướng: auf die Lampe (lên đèn).

Đại từ chỉ định dieser

dieser (nam), diese (nữ), dieses (trung) có nghĩa là 'này', theo sau mẫu biến cách của mạo từ xác định der, die, das.

Tiền tố runter-

runter là dạng rút gọn của herunter (xuống), thường dùng trong văn nói. Ví dụ: runterfallen (ngã xuống), runtergehen (đi xuống).

Đảo ngữ trong câu

Khi thành phần khác chủ ngữ đứng đầu câu, chủ ngữ sẽ đứng sau động từ: Endlich habe ich sie (Cuối cùng tôi cũng bắt được nó).

Từ ja trong câu khẳng định

ja trong câu khẳng định nhấn mạnh điều hiển nhiên hoặc cả hai đều biết: Dann können wir ja das Licht ausmachen (Vậy thì chúng ta tắt đèn được rồi).

Từ vựng

Bài tập

  1. Onkel Klaus sitzt mit der Zeitung im Garten.

    Đáp án

    Bác Klaus đang ngồi trong vườn với tờ báo.

  2. Wir fliegen nicht, wir fahren mit dem Auto nach Italien.

    Đáp án

    Chúng tôi không bay, chúng tôi đi Ý bằng ô tô.

  3. Mach bitte das Licht aus, die Mücken kommen.

    Đáp án

    Làm ơn tắt đèn đi, muỗi đang đến.

  4. Im Sommer sind sie nach Brasilien geflogen.

    Đáp án

    Mùa hè này họ đã bay đến Brazil.

  5. Was machst du auf dem Auto? Komm sofort runter!

    Đáp án

    Anh làm gì trên xe vậy? Xuống ngay đi!


Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.