Wer wird das alles essen?
1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại và chú ý phát âm. 2. Đọc kỹ giải thích ngữ pháp và từ vựng, đặc biệt là cách dùng của nämlich, als và cấu trúc so sánh. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức, chú ý đến cách chia động từ và trật tự từ trong câu.
Bài khóa
Mögen Sie Mozartkugeln?
Bạn có thích kẹo Mozart không?
Nghĩa sát: Bạn có thích những viên kẹo Mozart không?
Wissen Sie, diese runden Nougatprallinen, die so heißen, weil Mozart sie so gern gegessen hat?
Bạn có biết những viên kẹo sô-cô-la tròn này không, chúng được đặt tên như vậy vì Mozart rất thích ăn chúng?
Nghĩa sát: Bạn có biết những viên kẹo sô-cô-la tròn nhân hạnh nhân này không, chúng được gọi như vậy vì Mozart đã rất thích ăn chúng?
Wenigstens sagt man das, aber leider kann es nicht stimmen.
Ít nhất người ta nói vậy, nhưng tiếc là điều đó không thể đúng.
Nghĩa sát: Ít nhất người ta nói điều đó, nhưng tiếc là nó không thể đúng.
Mozart war nämlich schon lange tot, als der Salzburger Konditor Paul Fürst 1890 das „Mozartbonbon“ erfunden hat.
Mozart thực ra đã mất từ lâu rồi khi người làm bánh ở Salzburg Paul Fürst phát minh ra "kẹo Mozart" vào năm 1890.
Nghĩa sát: Mozart thực ra đã chết từ lâu rồi khi người làm bánh ở Salzburg Paul Fürst phát minh ra "kẹo Mozart" vào năm 1890.
Die größte Mozartkugel-Schachtel hat einen Inhalt von 2500 Stück und allein der Deckel wiegt 120 Kilogramm.
Hộp kẹo Mozart lớn nhất chứa 2500 viên và riêng nắp hộp đã nặng 120 kg.
Nghĩa sát: Hộp kẹo Mozart lớn nhất có dung tích 2500 viên và riêng nắp nặng 120 kg.
Noch viel schwerer ist aber die höchste Eistorte der Welt (sie ist drei Meter vierzig hoch!).
Nhưng chiếc bánh kem cao nhất thế giới còn nặng hơn nhiều (nó cao 3,4 mét!).
Nghĩa sát: Nhưng nặng hơn nhiều là chiếc bánh kem cao nhất thế giới (nó cao 3,4 mét!).
Ein Eiskonditormeister und seine Gesellen haben sie in sieben Tagen bei Minus 30 Grad gebaut.
Một người thợ làm bánh kem bậc thầy và các thợ phụ của ông đã làm nó trong bảy ngày ở nhiệt độ âm 30 độ.
Nghĩa sát: Một người thợ làm bánh kem bậc thầy và các thợ phụ của ông đã xây dựng nó trong bảy ngày ở âm 30 độ.
Denken Sie jetzt aber nicht, dass sich in deutschen Landen alles um das Essen dreht!
Nhưng đừng nghĩ rằng ở các nước nói tiếng Đức mọi thứ đều xoay quanh chuyện ăn uống!
Nghĩa sát: Nhưng đừng nghĩ bây giờ rằng ở các vùng đất Đức mọi thứ đều xoay quanh chuyện ăn uống!
Ghi chú
nämlich – thực ra, tức là
nämlich dùng để giải thích thêm cho điều vừa nói, tương tự "thực ra" hoặc "tức là" trong tiếng Việt. Khác với denn (vì), nämlich không đứng đầu câu mà thường đứng sau động từ chia. Ví dụ: Er weiß das; er war nämlich da. (Anh ấy biết điều đó; thực ra anh ấy đã ở đó.)
als – khi (trong quá khứ)
als dùng để chỉ một sự kiện hoặc khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: Wir haben in Salzburg gewohnt, als ich Kind war. (Chúng tôi đã sống ở Salzburg khi tôi còn nhỏ.)
So sánh nhất của tính từ
So sánh nhất của tính từ thường được tạo bằng cách thêm -st vào dạng gốc. Nếu tính từ kết thúc bằng -d, -t hoặc âm xì (-s, -ß, -z), thêm -est. Một số tính từ có nguyên âm gốc a, o, u sẽ thêm dấu umlaut: groß → größt-, kalt → kältest-. Khi đứng trước danh từ, so sánh nhất cần thêm đuôi tính từ phù hợp. Ví dụ: die größte Schachtel (hộp lớn nhất).
So sánh hơn của schwer và hoch
So sánh hơn của schwer (nặng/khó) là schwerer. So sánh hơn của hoch (cao) là höher (lưu ý mất chữ c). So sánh nhất của hoch là höchst- (không phải hochst-).
Công thức bánh kem khổng lồ
Để làm chiếc bánh kem cao nhất thế giới, cần: 1.200 lít sữa, 155 lít kem tươi, 27 kg ca cao, 85 kg sô-cô-la, hơn 100 kg dâu tây và khoảng 15 kg mâm xôi.
Lande – vùng đất (số nhiều văn chương)
Danh từ das Land (đất nước/vùng) có số nhiều thông thường là die Länder. Lande là dạng số nhiều văn chương, thường dùng trong cụm in deutschen Landen (ở các vùng đất nói tiếng Đức) để tránh nhầm lẫn với die Länder (các bang của Đức).
sich drehen um – xoay quanh
Cụm động từ phản thân sich drehen um + Akkusativ có nghĩa là "xoay quanh", "liên quan đến". Thường dùng trong cấu trúc es dreht sich um (điều đó liên quan đến). Ví dụ: Es dreht sich um die Kinder. (Mọi thứ xoay quanh bọn trẻ.)
Từ vựng
- Mozartkugeln (pl.): kẹo Mozart (loại kẹo sô-cô-la tròn nhân hạnh nhân)
- die Praline, -n: viên kẹo sô-cô-la
- nämlich: thực ra, tức là
- erfinden (erfand, erfunden): phát minh
- die Schachtel, -n: cái hộp
- der Inhalt, -e: nội dung, dung tích
- der Deckel, -: nắp (hộp)
- wiegen (wog, gewogen): cân nặng
- schwer: nặng, khó
- die Eistorte, -n: bánh kem
- hoch: cao
- der Eiskonditormeister, -: người thợ làm bánh kem bậc thầy
- der Geselle, -n: thợ phụ
- bauen (baute, gebaut): xây dựng, làm
- der Grad, -e: độ (nhiệt độ)
- sich drehen um + Akk.: xoay quanh, liên quan đến
- das Land, Länder: đất nước, vùng
Bài tập
1. Was ist schwerer? Ein Kilo Sand oder ein Kilo Papier?
Đáp án
Cái nào nặng hơn? Một ký cát hay một ký giấy?
2. Mozart ist im Jahr siebzehnhunderteinundneunzig gestorben.
Đáp án
Mozart đã mất vào năm 1791.
3. In unserer Familie dreht sich alles um die Kinder.
Đáp án
Trong gia đình chúng tôi, mọi thứ đều xoay quanh bọn trẻ.
4. Es hat nicht geregnet, weil es bei minus 4 Grad nicht regnet.
Đáp án
Trời không mưa vì ở âm 4 độ thì không mưa.
5. Der Rhein ist der größte Fluss in Deutschland.
Đáp án
Sông Rhein là con sông lớn nhất ở Đức.
1. Wie heißen diese ______ Pralinen, die Sie so gern ______?
Đáp án
Những viên kẹo sô-cô-la tròn này gọi là gì mà bạn rất thích ăn?
2. Was ______ du? Bei minus 30 Grad isst man ______ Eis!
Đáp án
Bạn nghĩ gì vậy? Ở âm 30 độ thì không ai ăn kem!
3. ______ Sie, ______ die Mozartkugeln ______ hat?
Đáp án
Bạn có biết ai đã phát minh ra kẹo Mozart không?
4. Heute ______ sich alles ______ Geld.
Đáp án
Ngày nay mọi thứ đều xoay quanh tiền bạc.
5. Mein Großvater ______ schon lange ______, ______ ich nach Berlin ______.
Đáp án
Ông tôi đã mất từ lâu rồi khi tôi đến Berlin.
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

