Der Hase und der Igel (Fortsetzung)
Hãy lắng nghe kỹ các đoạn hội thoại và luyện phát âm theo audio. Chú ý cách sử dụng thì quá khứ Perfekt với trợ động từ sein cho các động từ chỉ sự di chuyển. Ghi nhớ cấu trúc câu với wenn (nếu/khi) và cách chia động từ ở thì hiện tại và quá khứ. Làm bài tập để củng cố kiến thức.
Bài khóa
Der Igel ist schnell nach Hause gelaufen.
Nhím đã chạy nhanh về nhà.
Nghĩa sát: Nhím đã chạy nhanh về nhà.
Seine Frau war beim Kochen, als er zu Hause angekommen ist.
Vợ anh ấy đang nấu ăn khi anh ấy về đến nhà.
Nghĩa sát: Vợ anh ấy đang ở việc nấu ăn khi anh ấy về đến nhà.
Aber er hat nur gerufen: „Lass das, Frau, zieh dich an und komm schnell mit!
Nhưng anh ấy chỉ kêu lên: „Bỏ việc đó đi, vợ ơi, mặc quần áo vào và đi nhanh với tôi!
Nghĩa sát: Nhưng anh ấy chỉ gọi: „Bỏ việc đó đi, vợ, mặc quần áo vào và đến nhanh cùng!
Ich habe mit dem Hasen gewettet, dass ich schneller laufen kann als er“.
Tôi đã cá với thỏ rằng tôi có thể chạy nhanh hơn nó.
Nghĩa sát: Tôi đã cá với thỏ rằng tôi có thể chạy nhanh hơn nó.
„Oje, oje“, hat da die Frau gejammert.
„Ôi trời, ôi trời“, người vợ than vãn.
Nghĩa sát: „Ôi trời, ôi trời“, lúc đó người vợ đã than vãn.
„Habe keine Angst! Wenn du mir hilfst, geht alles gut“, hat der Igel sie beruhigt.
„Đừng lo! Nếu em giúp anh, mọi chuyện sẽ ổn thôi“, nhím trấn an cô ấy.
Nghĩa sát: „Đừng có sợ! Nếu em giúp tôi, mọi thứ sẽ tốt“, nhím đã trấn an cô ấy.
„Siehst du den großen Acker dort?
„Em có thấy thửa ruộng lớn đằng kia không?
Nghĩa sát: „Em có thấy thửa ruộng lớn ở đó không?
Wir laufen dort unten los, der Hase in einer Furche und ich in einer anderen.
Chúng ta sẽ bắt đầu chạy ở dưới đó, thỏ chạy trong một luống đất và anh chạy trong một luống khác.
Nghĩa sát: Chúng ta sẽ bắt đầu chạy ở dưới đó, thỏ trong một luống đất và tôi trong một luống khác.
Du versteckst dich oben am Acker, und wenn der Hase ankommt, dann rufst du: Ich bin schon da!
Em hãy trốn ở phía trên thửa ruộng, và khi thỏ đến, em hãy hét lên: Anh đến rồi đây!
Nghĩa sát: Em hãy trốn ở trên thửa ruộng, và khi thỏ đến, thì em hãy gọi: Tôi đã ở đây rồi!
Hast du verstanden?
Em hiểu chưa?
Nghĩa sát: Em đã hiểu chưa?
Die Igelfrau hat nur mit dem Kopf genickt.
Vợ nhím chỉ gật đầu.
Nghĩa sát: Người vợ nhím chỉ đã gật đầu.
„Gut, also geh schnell auf deinen Platz, der Hase wartet auf mich.“
„Tốt, vậy em hãy nhanh chóng đến vị trí của mình, thỏ đang đợi anh đấy.“
Nghĩa sát: „Tốt, vậy đi nhanh đến chỗ của em, thỏ đang đợi tôi.“
Ghi chú
Thì quá khứ Perfekt với sein
Các động từ chỉ sự di chuyển hoặc thay đổi trạng thái (như laufen - chạy, ankommen - đến) thường dùng trợ động từ sein trong thì Perfekt. Ví dụ: Ich bin gelaufen (Tôi đã chạy).
Cấu trúc beim + động từ nguyên mẫu
Cấu trúc beim + động từ nguyên mẫu (dùng như danh từ) diễn tả hành động đang diễn ra. Ví dụ: beim Kochen (đang nấu ăn), beim Fernsehen (đang xem TV).
Động từ phản thân sich anziehen
sich anziehen nghĩa là mặc quần áo. Cách chia: ich ziehe mich an (tôi mặc quần áo), zieh dich an! (mặc quần áo vào!).
Động từ helfen + cách 3
helfen (giúp đỡ) luôn đi với cách 3 (Dativ). Ví dụ: jemandem helfen (giúp ai đó), Sie hilft ihrer Mutter (Cô ấy giúp mẹ mình).
Trật tự từ với wenn
Khi câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ với wenn (nếu/khi), động từ trong mệnh đề chính sẽ đứng ngay sau chủ ngữ. Ví dụ: Wenn du mir hilfst, geht alles gut (Nếu em giúp anh, mọi chuyện sẽ ổn).
der Acker vs. das Feld
der Acker chỉ thửa ruộng canh tác, còn das Feld chỉ cánh đồng nói chung.
los như trạng từ và tiền tố tách
los có thể là trạng từ (ví dụ: Wir müssen los! - Chúng ta phải đi thôi!) hoặc tiền tố tách (ví dụ: losfahren - khởi hành).
mit dem Kopf nicken
mit dem Kopf nicken nghĩa là gật đầu, trái nghĩa với mit dem Kopf schütteln (lắc đầu).
warten auf + Akkusativ
warten auf (đợi) luôn đi với cách 4 (Akkusativ). Ví dụ: Er wartet auf seinen Freund (Anh ấy đợi bạn mình).
Từ vựng
- gelaufen (laufen): đã chạy (chạy)
- beim Kochen: đang nấu ăn
- sich anziehen: mặc quần áo
- gewettet (wetten): đã cá (cá cược)
- gejammert (jammern): đã than vãn (than vãn)
- beruhigt (beruhigen): đã trấn an (trấn an)
- der Acker: thửa ruộng
- loslaufen: bắt đầu chạy
- die Furche: luống đất
- sich verstecken: trốn
- mit dem Kopf nicken: gật đầu
- warten auf: đợi
Bài tập
1. Wenn wir um acht Uhr losfahren, kommen wir um zwölf Uhr an.
Đáp án
Nếu chúng ta khởi hành lúc 8 giờ, chúng ta sẽ đến lúc 12 giờ.
2. Die Kinder waren beim Fernsehen, als die Mutter sie gerufen hat.
Đáp án
Bọn trẻ đang xem TV khi mẹ gọi chúng.
3. Ich muss los, meine Kollegen warten auf mich.
Đáp án
Tôi phải đi thôi, các đồng nghiệp đang đợi tôi.
4. Ich kann mich nicht allein anziehen, kannst du mir bitte helfen?
Đáp án
Tôi không thể tự mặc quần áo, bạn có thể giúp tôi được không?
5. Als ich sie gefragt habe: „Sprechen Sie Deutsch?“, hat sie genickt.
Đáp án
Khi tôi hỏi cô ấy: „Bạn nói tiếng Đức không?“, cô ấy đã gật đầu.
1. Wait (informal) for me! I can’t run so fast (so fast run)!
... ... ... ! Ich kann nicht so ... ... !Đáp án
Warte auf mich – schnell laufen
2. If you agree (agreed are), nod (you with the head).
... Sie ... sind, nicken Sie ... ...Đáp án
Wenn – einverstanden – mit dem Kopf
3. ‘Don’t worry (Have you no anxiety), I [will] help you,’ he reassured her (has he her calmed).
„Haben Sie ... ..., ... ... Ihnen“, hat er sie ...Đáp án
keine Angst, ich helfe – beruhigt
4. The dog is hiding under the armchair (has himself under the armchair hidden), don’t you (informal) see him?
Der Hund ... ... unter dem Sessel ... ... ... ihn nicht?Đáp án
hat sich – versteckt, siehst du
5. Getting dressed, she listened to ‘Eine Kleine Nachtmusik’ by Mozart (She has with-the dressing ‘A Little Night-music’ of Mozart listened).
Sie hat ... ... „Eine Kleine Nachtmusik“ ... Mozart ...Đáp án
beim Anziehen – von – gehört
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

