BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 60: Der Hase und der Igel (Fortsetzung und Ende)

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 60: Der Hase und der Igel (Fortsetzung und Ende)

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 1, 20268 min read

Der Hase und der Igel (Fortsetzung und Ende)

Đọc kỹ bài khóa và nghe audio nhiều lần để nắm vững ngữ điệu và phát âm. Chú ý cách dùng các cấu trúc so sánh và từ vựng liên quan đến cảm xúc. Làm bài tập để củng cố kiến thức.

Bài khóa

1

„Hier bin ich wieder, wir können anfangen.”

“Tôi lại đây rồi, chúng ta có thể bắt đầu.”

Nghĩa sát: “Tôi ở đây lại rồi, chúng ta có thể bắt đầu.”

2

„Gut, fangen wir an”, hat der Hase gesagt und angefangen, bis drei zu zählen: eins, zwei ...

“Được, chúng ta bắt đầu thôi”, thỏ nói và bắt đầu đếm đến ba: một, hai...

Nghĩa sát: “Tốt, chúng ta bắt đầu”, thỏ đã nói và bắt đầu đếm đến ba: một, hai...

3

Bei drei ist er losgelaufen so schnell wie er konnte.

Khi đếm đến ba, nó bắt đầu chạy nhanh nhất có thể.

Nghĩa sát: Ở ba, nó đã bắt đầu chạy nhanh như nó có thể.

4

Der Igel dagegen hat nur ein paar Schritte gemacht.

Trong khi đó, nhím chỉ đi vài bước.

Nghĩa sát: Nhím ngược lại chỉ đã làm vài bước.

5

Dann ist er sitzen geblieben und hat ruhig gewartet.

Sau đó, nó ngồi yên và chờ đợi một cách bình tĩnh.

Nghĩa sát: Sau đó nó đã ngồi lại và đã chờ đợi yên lặng.

6

Als der Hase oben angekommen ist, hat die Igelfrau gerufen: „Ich bin schon da!”

Khi thỏ đến đích, vợ nhím đã gọi: “Em đã ở đây rồi!”

Nghĩa sát: Khi thỏ đã đến trên, vợ nhím đã gọi: “Tôi đã ở đây rồi!”

7

„Noch einmal”, hat der Hase total verwirrt geschrien.

“Lại lần nữa đi!”, thỏ hét lên hoàn toàn bối rối.

Nghĩa sát: “Lại một lần nữa”, thỏ đã hoàn toàn bối rối hét lên.

8

Aber unten angekommen hat der Igel gerufen: „Ich bin schon da.”

Nhưng khi xuống đến nơi, nhím đã gọi: “Tôi đã ở đây rồi.”

Nghĩa sát: Nhưng đã đến dưới, nhím đã gọi: “Tôi đã ở đây rồi.”

9

Der Hase, der immer wütender geworden ist, ist dreiundsiebzigmal gelaufen.

Thỏ, ngày càng tức giận hơn, đã chạy bảy mươi ba lần.

Nghĩa sát: Thỏ, người đã trở nên ngày càng tức giận hơn, đã chạy bảy mươi ba lần.

10

Beim vierundsiebzigsten Mal ist er vor Erschöpfung tot umgefallen.

Đến lần thứ bảy mươi tư, nó đã ngã xuống chết vì kiệt sức.

Nghĩa sát: Ở lần thứ bảy mươi tư, nó đã ngã xuống chết vì kiệt sức.

11

Der Igel und seine Frau sind vergnügt nach Haus gegangen.

Nhím và vợ vui vẻ trở về nhà.

Nghĩa sát: Nhím và vợ nó đã vui vẻ về nhà.

12

Ja, was nützen die längsten Beine, wenn man einen kurzen Verstand hat?

Đúng vậy, đôi chân dài nhất có ích gì nếu người ta có đầu óc ngắn?

Nghĩa sát: Vâng, có ích gì những cái chân dài nhất, nếu người ta có một trí óc ngắn?

Ghi chú

zählen vs. zahlen

„zählen“ (có dấu hai chấm trên a) nghĩa là đếm, còn „zahlen“ (không có dấu hai chấm) nghĩa là trả tiền. Đừng nhầm lẫn hai từ này.

so... wie (so sánh bằng)

„so... wie“ dùng để so sánh sự ngang bằng, tương đương với "as... as" trong tiếng Anh. Ví dụ: „Er läuft so schnell wie ich“ (Anh ấy chạy nhanh như tôi). Để so sánh sự khác biệt, dùng „als“ (hơn). Ví dụ: „Er ist schneller als ich“ (Anh ấy nhanh hơn tôi).

ein paar

„ein paar“ nghĩa là một vài, một số ít. Lưu ý phân biệt với „das Paar“ (viết hoa) nghĩa là cặp đôi, và „ein Paar“ nghĩa là một đôi (ví dụ: một đôi giày).

verwirrt

„verwirrt“ nghĩa là bối rối, hoang mang, xuất phát từ động từ „verwirren“ (làm cho bối rối).

immer + so sánh hơn

Cấu trúc „immer + so sánh hơn“ diễn tả sự tăng dần, nghĩa là "ngày càng...". Ví dụ: „immer wütender“ (ngày càng tức giận hơn), „immer kälter“ (ngày càng lạnh hơn).

tot umfallen

„tot umfallen“ nghĩa là ngã xuống chết. „umfallen“ đơn thuần nghĩa là ngã xuống, đổ sụp.

vergnügt

„vergnügt“ nghĩa là vui vẻ, hài lòng, liên quan đến danh từ „das Vergnügen“ (niềm vui, sự thích thú).

längsten (so sánh nhất)

„längsten“ là dạng so sánh nhất của „lang“ (dài). Tính từ so sánh nhất luôn đi kèm với quán từ xác định và biến đổi theo giống/cách. Ví dụ: „der längste Fluss“ (con sông dài nhất).

der Verstand

„der Verstand“ có nghĩa rộng, bao gồm trí óc, sự hiểu biết, lý trí hoặc ý thức. Trong ngữ cảnh này, nó mang nghĩa "trí tuệ" hoặc "sự thông minh".

Từ vựng

Bài tập

  1. Warum läufst du immer schneller?

    Đáp án

    Tại sao bạn chạy ngày càng nhanh hơn?

  2. Der Hase war ganz verwirrt, als er die Igelfrau gesehen hat.

    Đáp án

    Thỏ hoàn toàn bối rối khi nhìn thấy vợ nhím.

  3. Er hat längere Beine als sie, aber einen kürzeren Verstand.

    Đáp án

    Nó có đôi chân dài hơn cô ấy, nhưng đầu óc ngắn hơn.

  4. Seine Freundin hat am Bahnhof auf ihn gewartet.

    Đáp án

    Bạn gái của anh ấy đã đợi anh ấy ở ga.

  5. Bei diesem schönen Wetter können wir nicht zu Hause sitzen bleiben.

    Đáp án

    Với thời tiết đẹp như thế này, chúng ta không thể ngồi ở nhà được.

  6. Ich ______ bis drei, und dann ______ wir ______! Habt ihr ______?

    Đáp án

    ['zähle', 'laufen', 'los', 'verstanden']

  7. Ihr ______ nicht ______, wenn ihr nicht ______.

    Đáp án

    ['dürft', 'wütend werden', 'gewinnt']

  8. Er hat so laut ______, wie er ______, aber niemand ______.

    Đáp án

    ['geschrien', 'konnte', 'ist gekommen']

  9. Wann ______ Sie ______, Deutsch zu ______?

    Đáp án

    ['haben', 'angefangen', 'lernen']

  10. Sie sind vergnügt zu Haus ______, weil der Hase ______ ______.

    Đáp án

    ['angekommen', 'tot', 'umgefallen ist']

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.