Ein nicht ganz alltägliches Vorstellungsgespräch (Fortsetzung)
1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại và chú ý phát âm. 2. Đọc kỹ ghi chú để hiểu rõ ngữ pháp và từ vựng. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức. 4. Ôn lại các động từ bất quy tắc đã học.
Bài khóa
– Erkennst du mich nicht? Ich bin Johannes.
– Anh không nhận ra tôi à? Tôi là Johannes.
Nghĩa sát: – Anh không nhận-ra tôi không? Tôi là Johannes.
– Johannes Schulz. Natürlich! Warum habe ich dich nicht gleich wieder erkannt?
– Johannes Schulz. Tất nhiên! Sao tôi không nhận ra anh ngay lập tức nhỉ?
Nghĩa sát: – Johannes Schulz. Đương nhiên! Tại-sao tôi đã không anh ngay lại nhận-ra?
– Wir sind älter geworden und haben uns verändert.
– Chúng ta đã già đi và thay đổi.
Nghĩa sát: – Chúng-ta đã già hơn trở-nên và đã thay-đổi.
– In der Tat! Du scheinst mit deiner Karriere zufrieden zu sein?
– Quả thực! Anh có vẻ hài lòng với sự nghiệp của mình?
Nghĩa sát: – Trong sự-thật! Anh dường-như với sự-nghiệp của-anh hài-lòng là?
– Erinnerst du dich noch an das Märchen von Bertolt Brecht?
– Anh còn nhớ câu chuyện cổ tích của Bertolt Brecht không?
Nghĩa sát: – Anh còn nhớ về chuyện-cổ-tích của Bertolt Brecht không?
– Du meinst die Geschichte von dem Prinzen, der es liebte, auf einer Wiese nahe dem Schloss zu liegen und von weißen, sehr weißen Schlössern mit hohen Spiegelfenstern zu träumen?
– Ý anh là câu chuyện về hoàng tử thích nằm trên một đồng cỏ gần lâu đài và mơ về những tòa lâu đài trắng muốt, rất trắng với những cửa sổ gương cao?
Nghĩa sát: – Anh nghĩ là chuyện về hoàng-tử, người mà thích, trên một đồng-cỏ gần lâu-đài nằm và về những tòa-lâu-đài trắng, rất trắng với cửa-sổ gương cao mơ?
– Ja, … denn auf dieser Wiese blühten die Blumen größer und schöner als sonst irgendwo.
– Đúng vậy, … vì trên đồng cỏ đó, hoa nở to và đẹp hơn bất cứ nơi nào khác.
Nghĩa sát: – Vâng, … bởi vì trên đồng-cỏ này hoa đã-nở to và đẹp hơn khác bất-cứ-nơi nào.
– Dann starb plötzlich der alte König und der Prinz wurde sein Nachfolger.
– Rồi đột nhiên vua già qua đời và hoàng tử trở thành người kế vị.
Nghĩa sát: – Sau-đó đã-chết đột-nhiên vua già và hoàng-tử đã trở-thành người-kế-vị của-ông.
– Und der junge König stand nun oft auf den Terrassen von weißen, sehr weißen Schlössern mit hohen Spiegelfenstern...
– Và vị vua trẻ giờ đây thường đứng trên những sân thượng của những tòa lâu đài trắng muốt, rất trắng với những cửa sổ gương cao...
Nghĩa sát: – Và vua trẻ đã-đứng bây-giờ thường trên những sân-thượng của những tòa-lâu-đài trắng, rất trắng với cửa-sổ gương cao...
– und träumte von einer kleinen Wiese, auf der die Blumen größer und schöner blühten als sonstwo.
– và mơ về một đồng cỏ nhỏ, nơi hoa nở to và đẹp hơn bất cứ nơi nào khác.
Nghĩa sát: – và đã-mơ về một đồng-cỏ nhỏ, trên đó hoa đã-nở to và đẹp hơn nơi-khác.
– Siehst du, ich habe damals auf meinem alten, gelben Fahrrad davon geträumt, die spiegelblanken Fenster der dicken Limousinen von innen zu sehen.
– Anh thấy đấy, hồi đó trên chiếc xe đạp cũ màu vàng của tôi, tôi đã mơ được nhìn thấy những ô cửa kính sáng bóng của những chiếc limousine sang trọng từ bên trong.
Nghĩa sát: – Anh thấy không, tôi đã hồi-đó trên xe-đạp cũ, vàng của-tôi về-điều-đó mơ, những cửa-sổ sáng-như-gương của những chiếc limousine béo từ bên-trong nhìn-thấy.
Und heute träume ich hinter den Fenstern der Limousine von meinem gelben Fahrrad, auf dem ich die Vögel singen hörte.
Và hôm nay, sau những ô cửa kính của chiếc limousine, tôi lại mơ về chiếc xe đạp màu vàng của mình, nơi tôi từng nghe tiếng chim hót.
Nghĩa sát: Và hôm-nay tôi mơ sau những cửa-sổ của chiếc limousine về xe-đạp vàng của-tôi, trên đó tôi những con-chim hát đã-nghe.
Ghi chú
wieder erkennen (nhận ra lại)
Động từ 'erkennen' có nghĩa là nhận ra, xác định. Khi kết hợp với 'wieder' (lại), 'wieder erkennen' được dùng khi gặp lại ai đó sau một thời gian dài: 'Ich habe dich gleich wieder erkannt' (Tôi đã nhận ra anh ngay lập tức).
älter/alt werden (trở nên già hơn/già đi)
Cấu trúc 'tính từ + werden' diễn tả sự thay đổi trạng thái: 'alt werden' (già đi), 'dick werden' (béo lên), 'dünn werden' (gầy đi). Trong bài, 'älter werden' nghĩa là trở nên già hơn.
die Karriere (sự nghiệp)
Từ 'Karriere' trong tiếng Đức luôn mang nghĩa sự nghiệp thành công, rực rỡ. Không dùng cho các công việc bình thường.
der Prinz (hoàng tử)
Là danh từ giống đực yếu, nên ngoài cách Nominativ, các cách khác đều thêm đuôi '-en': 'den Prinzen', 'dem Prinzen', 'des Prinzen'.
Spiegelfenster (cửa sổ gương)
'der Spiegel' (gương) + 'das Fenster' (cửa sổ) = 'das Spiegelfenster' (cửa sổ gương). Đây là danh từ ghép, giống của từ đứng sau ('Fenster').
blühen (nở hoa) và dạng quá khứ blühten
'blühen' (nở hoa) ở thì quá khứ số nhiều là 'blühten'. Trong câu, 'größer und schöner' là trạng từ so sánh hơn, bổ nghĩa cho 'blühten' (nở to và đẹp hơn).
sonstwo (nơi khác)
'sonstwo' là cách viết rút gọn của 'sonst irgendwo' (nơi nào khác). 'sonst' nghĩa là 'khác', 'irgendwo' nghĩa là 'nơi nào đó'.
träumen von + Dativ (mơ về)
Động từ 'träumen' đi với giới từ 'von' (về) + cách Dativ. Khi có cụm từ dài, dùng 'davon' để thay thế: 'Ich träume davon, die Fenster zu sehen' (Tôi mơ được nhìn thấy những ô cửa).
Từ vựng
- erkennen: nhận ra
- wieder erkennen: nhận ra lại (sau thời gian dài)
- älter werden: già đi, trở nên già hơn
- sich verändern: thay đổi
- zufrieden sein mit + Dativ: hài lòng với
- die Karriere, -n: sự nghiệp (thành công)
- sich erinnern an + Akkusativ: nhớ về
- das Märchen, -: chuyện cổ tích
- der Prinz, -en: hoàng tử
- träumen von + Dativ: mơ về
- die Wiese, -n: đồng cỏ
- das Schloss, Schlösser: lâu đài
- das Spiegelfenster, -: cửa sổ gương
- blühen: nở hoa
- der König, -e: vua
- der Nachfolger, -: người kế vị
- die Terrasse, -n: sân thượng
- sonstwo / sonst irgendwo: nơi khác, bất cứ nơi nào khác
- das Fahrrad, Fahrräder: xe đạp
- die Limousine, -n: xe limousine
- spiegelblank: sáng bóng như gương
Bài tập
Träumen Sie auch davon, in der Sonne zu liegen, da, wo die Apfelbäume blühen?
Đáp án
Bạn cũng mơ được nằm dưới ánh nắng ở nơi những cây táo đang nở hoa chứ?
Jeden Samstag wäscht er seine Limousine, bis sie spiegelblank ist.
Đáp án
Mỗi thứ Bảy, anh ấy rửa chiếc limousine của mình cho đến khi nó sáng bóng như gương.
Irgendwo auf der Welt gibt’s ein kleines bisschen Glück für jeden.
Đáp án
Ở đâu đó trên thế giới, ai cũng có một chút hạnh phúc nhỏ bé.
Er hat sich gar nicht verändert, obwohl er heute Direktor eines großen Unternehmens ist.
Đáp án
Anh ấy không hề thay đổi gì mặc dù giờ đây anh ấy là giám đốc của một công ty lớn.
Erinnert ihr euch noch an das weiße Schloss, das wir besichtigt haben?
Đáp án
Các bạn còn nhớ tòa lâu đài trắng mà chúng ta đã tham quan không?
Ich suche ________ ; der muss ________ sein.
Đáp án
Tôi đang tìm chiếc gương nhỏ của mình; nó chắc hẳn ở đâu đó.
____________ ; sie sofort wieder ________, denn ________ gar nicht verändert.
Đáp án
Quả thực, tôi đã nhận ra cô ấy ngay lập tức vì cô ấy không hề thay đổi gì.
____________ ; mit ihrer neuen Stelle sehr ________.
Đáp án
Cô ấy có vẻ rất hài lòng với công việc mới của mình.
Er liebt es, ________ zu liegen und dort ________ fernen Ländern ________.
Đáp án
Anh ấy thích nằm trên đồng cỏ và mơ về những vùng đất xa xôi.
Seit er jeden Tag ________ fährt, ________ viel dünner ________.
Đáp án
Kể từ khi anh ấy đạp xe mỗi ngày, anh ấy đã gầy đi rất nhiều.
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

