Genial oder verrückt?
Bài học này tập trung vào cách sử dụng các liên từ phụ thuộc như 'bevor', 'nachdem', 'falls' và các cấu trúc câu phức. Hãy chú ý đến trật tự từ trong câu phụ và cách chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành (Plusquamperfekt). Luyện nghe và phát âm các từ khó như 'Schwarzwald', 'Bodensee', 'Donautal'.
Bài khóa
Zu dumm! Es bleiben uns nur zwei Tage für Süddeutschland, bevor wir nach Brasilien zurückfliegen.
Thật tiếc quá! Chúng ta chỉ còn hai ngày cho miền Nam nước Đức trước khi bay về Brazil.
Nghĩa sát: Thật ngu ngốc! Chỉ còn lại cho chúng ta hai ngày cho miền Nam nước Đức trước khi chúng ta bay về Brazil.
Das nächste Mal müssen wir uns mehr Zeit nehmen.
Lần tới chúng ta phải dành nhiều thời gian hơn.
Nghĩa sát: Lần tới chúng ta phải lấy cho mình nhiều thời gian hơn.
Wohin sollen wir fahren? Was raten Sie uns?
Chúng ta nên đi đâu? Bạn khuyên chúng tôi điều gì?
Nghĩa sát: Chúng ta nên đi đâu? Bạn khuyên gì cho chúng tôi?
Oh, da muss ich einen Moment laut nachdenken, bevor ich antworten kann: der Schwarzwald, der Bodensee, München, die Alpen, das Donautal… alles ist sehenswert.
Ồ, tôi phải suy nghĩ to tiếng một chút trước khi trả lời: Rừng Đen, hồ Constance, Munich, dãy Alps, thung lũng sông Danube… tất cả đều đáng xem.
Nghĩa sát: Ồ, ở đó tôi phải suy nghĩ to tiếng một lúc trước khi tôi có thể trả lời: Rừng Đen, hồ Constance, Munich, dãy Alps, thung lũng sông Danube… tất cả đều đáng xem.
Aber halt! Natürlich! Falls Sie noch nicht die Schlösser von Ludwig dem Zweiten besichtigt haben, dann müssen Sie unbedingt dorthin fahren.
Nhưng khoan! Tất nhiên rồi! Nếu bạn chưa tham quan các lâu đài của Ludwig II, thì nhất định phải đến đó.
Nghĩa sát: Nhưng dừng lại! Tất nhiên! Nếu bạn vẫn chưa tham quan các lâu đài của Ludwig II, thì bạn nhất định phải đến đó.
Sind das nicht die Schlösser von dem König, der geisteskrank war?
Đó không phải là các lâu đài của vị vua bị bệnh tâm thần sao?
Nghĩa sát: Đó không phải là các lâu đài của vị vua mà bị bệnh tâm thần sao?
Das steht in den Schulbüchern, aber darüber streiten sich die Historiker.
Sách giáo khoa có viết như vậy, nhưng các nhà sử học vẫn còn tranh cãi về điều đó.
Nghĩa sát: Điều đó được viết trong sách giáo khoa, nhưng về điều đó các nhà sử học tranh cãi với nhau.
Nachdem Ludwig II. hohe Schulden gemacht hatte, um seine Schlösser zu finanzieren, hatte er viele Feinde unter seinen Ministern.
Sau khi Ludwig II mắc nợ nhiều để tài trợ cho các lâu đài của mình, ông đã có nhiều kẻ thù trong số các bộ trưởng của mình.
Nghĩa sát: Sau khi Ludwig II đã gây ra những khoản nợ lớn để tài trợ cho các lâu đài của mình, ông đã có nhiều kẻ thù trong số các bộ trưởng của mình.
Sicher ist, dass die Bayern diesem „verrückten“ König ihre schönsten Schlösser verdanken ...
Chắc chắn là người Bavaria mang ơn vị vua “điên rồ” này về những lâu đài đẹp nhất của họ...
Nghĩa sát: Chắc chắn là người Bavaria mang ơn vị vua “điên rồ” này về những lâu đài đẹp nhất của họ...
... und wahrscheinlich auch einige Opern von Richard Wagner, dessen Mäzen er war.
... và có lẽ cũng một số vở opera của Richard Wagner, người mà ông là nhà bảo trợ.
Nghĩa sát: ... và có lẽ cũng vài vở opera của Richard Wagner, người mà ông là nhà bảo trợ.
Ghi chú
Cấu trúc 'Es bleiben uns...'
Cấu trúc 'Es bleiben uns...' có nghĩa là 'Chúng ta còn lại...'. Chủ ngữ thực sự là danh từ số nhiều theo sau (ở đây là 'zwei Tage'), còn 'es' chỉ đóng vai trò chủ ngữ giả để mở đầu câu. Ví dụ: 'Es fehlen fünf Personen' (Năm người vắng mặt). Nếu đặt chủ ngữ thực lên đầu câu, ta bỏ 'es': 'Fünf Personen fehlen'.
Cách dùng 'sich streiten'
'Sich streiten' có nghĩa là 'tranh cãi'. Khi đi với 'darüber' (về điều đó), nó có nghĩa là tranh cãi về một vấn đề đã được đề cập trước đó. Khi đi với 'um' (về cái gì), nó có nghĩa là tranh giành một thứ gì đó. Ví dụ: 'Die Kinder streiten sich um die Schokolade' (Bọn trẻ tranh giành nhau miếng sô-cô-la).
Thì quá khứ hoàn thành (Plusquamperfekt)
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Cấu trúc: 'hatte/war + quá khứ phân từ'. Ví dụ: 'Nachdem wir das Schloss besichtigt hatten, gingen wir essen' (Sau khi chúng tôi đã tham quan lâu đài, chúng tôi đi ăn). Trong văn nói, người Đức thường dùng thì hiện tại hoàn thành thay thế.
Cấu trúc 'jemandem etwas verdanken'
'Jemandem etwas verdanken' có nghĩa là 'mang ơn ai về điều gì'. Ví dụ: 'Er verdankt ihm viel' (Anh ấy mang ơn anh ta rất nhiều). Từ 'verdanken' (mang ơn) và 'danken' (cảm ơn) có liên quan với nhau. Lưu ý: 'danken' đi với cách 3 (Dativ) và thường dùng với giới từ 'für': 'Ich danke Ihnen für Ihre Hilfe' (Tôi cảm ơn bạn vì sự giúp đỡ của bạn).
Từ vựng
- zu dumm: thật tiếc quá, thật ngu ngốc
- bevor: trước khi
- raten (rät, riet, hat geraten): khuyên, đoán
- laut nachdenken: suy nghĩ to tiếng
- sehenswert: đáng xem
- falls: nếu, trong trường hợp
- dorthin: đến đó (chỉ hướng đi)
- geisteskrank: bệnh tâm thần
- sich streiten (über + Akk.): tranh cãi về điều gì
- nachdem: sau khi
- Schulden machen: mắc nợ
- finanzieren: tài trợ, cấp vốn
- Feinde: kẻ thù
- verdanken: mang ơn
- Mäzen: nhà bảo trợ
Bài tập
Nach dem Tod seines Vaters wurde Ludwig der Zweite mit 18 Jahren König von Bayern.
Đáp án
Sau khi cha qua đời, Ludwig II trở thành vua của Bavaria ở tuổi 18.
In der Zeitung steht, dass sich die Minister über die Arbeitszeiten streiten.
Đáp án
Trên báo có viết rằng các bộ trưởng đang tranh cãi về thời gian làm việc.
Nachdem sie das Schloss besichtigt hatten, gingen sie im Schlosspark spazieren.
Đáp án
Sau khi họ đã tham quan lâu đài, họ đi dạo trong công viên lâu đài.
Was können wir für Sie tun? Wir verdanken Ihnen so viel!
Đáp án
Chúng tôi có thể làm gì cho bạn? Chúng tôi mang ơn bạn rất nhiều!
Ich rate Ihnen, nicht um Mitternacht in dieses Schloss zu gehen.
Đáp án
Tôi khuyên bạn đừng đến lâu đài này vào nửa đêm.
Denken Sie _____ einen Moment _____, bevor Sie antworten; nehmen Sie sich Zeit!
Đáp án
Denken Sie einen Moment nach, bevor Sie antworten; nehmen Sie sich Zeit!
Er hat _____ geraten, _____ Schlösser von Ludwig dem Zweiten _____ besichtigen.
Đáp án
Er hat uns geraten, die Schlösser von Ludwig dem Zweiten zu besichtigen.
_____ bleiben _____ drei Stunden, _____ unser Zug abfährt.
Đáp án
Es bleiben uns drei Stunden, bevor unser Zug abfährt.
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

