BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 84: Ludwig II. von Bayern, der Märchenkönig

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 84: Ludwig II. von Bayern, der Märchenkönig

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 13, 20269 min read

Ludwig II. von Bayern, der Märchenkönig

Bài học này tập trung vào ôn tập giới từ (prepositions) và liên từ (conjunctions) trong tiếng Đức. Hãy chú ý đến cách sử dụng các giới từ đi kèm với cách (Akkusativ, Dativ) và cách liên từ ảnh hưởng đến trật tự từ trong câu. Luyện tập qua bài hội thoại và các bài tập để nắm vững kiến thức.

Bài khóa

1

Mahlzeit! Ist hier noch ein Platz frei?

Chúc ngon miệng! Ở đây còn chỗ trống không?

Nghĩa sát: Ăn ngon nhé! Ở đây còn một chỗ trống không?

2

Sicher, setz dich, Johannes! Ich freue mich, dich wieder zu sehen.

Chắc chắn rồi, ngồi đi Johannes! Tôi rất vui được gặp lại cậu.

Nghĩa sát: Chắc chắn, ngồi xuống đi Johannes! Tôi vui mừng gặp lại cậu.

3

Nicht möglich, Thomas, du bist’s! Ich habe dich nicht wieder erkannt.

Không thể nào, Thomas, là cậu à! Tôi không nhận ra cậu.

Nghĩa sát: Không thể, Thomas, là cậu! Tôi đã không nhận ra cậu.

4

Das ist verständlich, seit Abschluss des Studiums haben wir uns nicht mehr gesehen!

Điều đó dễ hiểu, từ khi tốt nghiệp chúng ta không còn gặp nhau nữa!

Nghĩa sát: Điều đó có thể hiểu được, từ khi kết thúc việc học, chúng ta không gặp lại nhau nữa!

5

Ja, seit mehr als fünfzehn Jahren! Mensch, erzähl mal, was machst du?

Ừ, đã hơn 15 năm rồi! Trời ơi, kể xem cậu làm gì bây giờ?

Nghĩa sát: Ừ, từ hơn 15 năm! Trời ơi, kể đi, cậu làm gì?

6

Ich arbeite immer noch für das Unternehmen, bei dem ich schon damals während des Studiums angestellt war, und du?

Tôi vẫn làm việc cho công ty mà hồi còn đi học tôi đã làm, còn cậu?

Nghĩa sát: Tôi vẫn làm việc cho công ty, nơi mà hồi đó trong thời gian học tôi đã làm việc, còn cậu?

7

Ich habe mich selbstständig gemacht.

Tôi đã tự lập nghiệp.

Nghĩa sát: Tôi đã tự làm chủ.

8

Sag mal, ist das dein Magen oder meiner, der so knurrt?

Nói xem, cái bụng kêu đó là của cậu hay của tôi?

Nghĩa sát: Nói thử, cái bụng kêu thế là của cậu hay của tôi?

9

Das ist deiner, der knurrte damals schon immer, wenn du Hunger hattest.

Đó là của cậu, hồi xưa mỗi khi đói là nó lại kêu.

Nghĩa sát: Đó là của cậu, hồi đó nó đã luôn kêu khi cậu đói.

10

Ja, ich muss unbedingt was essen.

Ừ, tôi phải ăn cái gì đó ngay.

Nghĩa sát: Ừ, tôi phải tuyệt đối ăn gì đó.

11

Aber erzähl mal weiter, was machen die anderen Studienkollegen? Bachmann, Busch, Schwab?

Nhưng kể tiếp đi, mấy người bạn học khác làm gì rồi? Bachmann, Busch, Schwab?

Nghĩa sát: Nhưng kể tiếp đi, những người bạn học khác làm gì? Bachmann, Busch, Schwab?

12

Bachmann ist noch ganz der Alte, man weiß nie, ob er genial oder einfach verrückt ist,

Bachmann vẫn thế, không biết là thiên tài hay chỉ đơn giản là điên thôi.

Nghĩa sát: Bachmann vẫn hoàn toàn như xưa, người ta không bao giờ biết liệu anh ấy là thiên tài hay đơn giản là điên.

13

von Busch und Schwab habe ich leider schon lange nichts mehr gehört.

Tiếc là tôi đã lâu không nghe tin gì về Busch và Schwab.

Nghĩa sát: Về Busch và Schwab, tôi tiếc là đã lâu không nghe gì nữa.

14

Und Katrin? Erinnerst du dich an sie? Wie war doch ihr Nachname?

Còn Katrin thì sao? Cậu còn nhớ cô ấy không? Họ của cô ấy là gì nhỉ?

Nghĩa sát: Còn Katrin? Cậu nhớ cô ấy không? Họ của cô ấy là gì vậy?

15

Ziegler.

Ziegler.

Nghĩa sát: Ziegler.

16

Natürlich, Ziegler, du warst der einzige unter uns, der sich nicht für sie interessierte.

Đương nhiên, Ziegler, cậu là người duy nhất trong chúng ta không quan tâm đến cô ấy.

Nghĩa sát: Tất nhiên, Ziegler, cậu là người duy nhất trong chúng ta không hứng thú với cô ấy.

17

Ich dagegen habe oft an sie gedacht.

Ngược lại, tôi lại thường nghĩ về cô ấy.

Nghĩa sát: Tôi ngược lại đã thường nghĩ về cô ấy.

18

Schade, die verlorene Zeit kann man nicht aufholen.

Tiếc là thời gian đã mất không thể lấy lại được.

Nghĩa sát: Tiếc, thời gian đã mất không thể bù lại.

19

Na ja, sie hat sich sicher inzwischen verändert, ist dicker geworden...

Thôi, chắc giờ cô ấy đã thay đổi rồi, đã béo lên...

Nghĩa sát: Thôi, chắc giờ cô ấy đã thay đổi, đã trở nên mập hơn...

20

Das finde ich eigentlich nicht.

Tôi thấy không hẳn vậy.

Nghĩa sát: Thực ra tôi không thấy thế.

21

Warum? Siehst du sie noch?

Sao vậy? Cậu vẫn gặp cô ấy à?

Nghĩa sát: Tại sao? Cậu vẫn gặp cô ấy chứ?

22

Jeden Tag... Katrin und ich sind verheiratet und haben eine Tochter.

Mỗi ngày... Katrin và tôi đã kết hôn và có một đứa con gái.

Nghĩa sát: Mỗi ngày... Katrin và tôi đã kết hôn và có một con gái.

23

Komm uns doch mal besuchen, wenn du Zeit hast.

Khi nào rảnh ghé thăm chúng tôi nhé.

Nghĩa sát: Hãy đến thăm chúng tôi khi cậu có thời gian.

24

Katrin wird sich freuen, dich wieder zu sehen.

Katrin sẽ rất vui khi gặp lại cậu.

Nghĩa sát: Katrin sẽ vui mừng gặp lại cậu.

Ghi chú

Giới từ "seit"

"Seit" có nghĩa là "từ khi" hoặc "kể từ", luôn đi với Dativ. Ví dụ: "seit Abschluss des Studiums" (từ khi tốt nghiệp), "seit mehr als fünfzehn Jahren" (hơn 15 năm nay).

Giới từ "bei"

"Bei" có nghĩa là "ở chỗ" hoặc "tại", đi với Dativ. Ví dụ: "bei dem ich angestellt war" (nơi tôi đã làm việc).

Động từ phản thân với giới từ

"Sich erinnern an" (nhớ về ai/cái gì) đi với Akkusativ. Ví dụ: "Erinnerst du dich an sie?" (Cậu còn nhớ cô ấy không?). "Denken an" (nghĩ về) cũng đi với Akkusativ.

Động từ "sich interessieren für"

"Sich interessieren für" (quan tâm đến) đi với Akkusativ. Ví dụ: "der sich nicht für sie interessierte" (người không quan tâm đến cô ấy).

Từ vựng

Bài tập

  1. Bevor wir das Schloss besichtigen, können wir einen Spaziergang im Park machen.

    Đáp án

    Trước khi tham quan lâu đài, chúng ta có thể đi dạo trong công viên.

  2. Nachdem sie das Schloss besichtigt hatten, gingen sie in den Park.

    Đáp án

    Sau khi họ đã tham quan lâu đài, họ đi vào công viên.

  3. Wir warten hier, bis der Regen aufhört.

    Đáp án

    Chúng tôi đợi ở đây cho đến khi mưa tạnh.

  4. Obwohl er Karriere gemacht hat, scheint er nicht zufrieden zu sein.

    Đáp án

    Mặc dù anh ấy đã thành công trong sự nghiệp, anh ấy có vẻ không hài lòng.

  5. Damit wir uns besser kennen lernen, möchte ich Sie ins Restaurant einladen.

    Đáp án

    Để chúng ta hiểu nhau hơn, tôi muốn mời bạn đến nhà hàng.


Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.