Wie wird das Frühstücksei gegessen? (Fortsetzung)
1. Nghe kỹ các câu trong bài khóa và lặp lại để luyện phát âm. 2. Đọc kỹ ghi chú để hiểu cách dùng ngữ pháp, đặc biệt là thể bị động (Passiv) và các giới từ đi kèm. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức về từ vựng và cấu trúc câu. 4. Ôn lại các mẫu câu và tình huống giao tiếp trong bài.
Bài khóa
Zehn Minuten später zeigt Ihr Chef immer noch keinerlei Absicht, sein Ei essen zu wollen.
Mười phút sau, sếp của bạn vẫn không có ý định ăn trứng của ông ấy.
Nghĩa sát: Mười phút sau, sếp của bạn vẫn không có bất kỳ ý định nào muốn ăn trứng của ông ấy.
Er scheint keine Eier zu mögen, schade!
Có vẻ ông ấy không thích trứng, tiếc thật!
Nghĩa sát: Ông ấy dường như không thích trứng, tiếc!
Sie entscheiden, auch auf Ihr Ei zu verzichten.
Bạn quyết định cũng không ăn trứng của mình.
Nghĩa sát: Bạn quyết định từ bỏ cả trứng của bạn.
Doch plötzlich fällt Ihr Blick auf die vornehme Dame am Nachbartisch, die gerade ihr Ei isst!
Nhưng đột nhiên, ánh mắt bạn rơi vào quý bà thanh lịch ở bàn bên cạnh, người đang ăn trứng!
Nghĩa sát: Nhưng đột nhiên, cái nhìn của bạn rơi vào quý bà thanh lịch ở bàn bên cạnh, người vừa ăn trứng!
Zuerst wird von ihr die Schale mit dem Eierlöffel rundherum aufgeschlagen,
Đầu tiên, bà ấy dùng thìa trứng đập vỡ vỏ xung quanh,
Nghĩa sát: Đầu tiên, vỏ được đập vỡ xung quanh bởi bà ấy bằng thìa trứng,
dann wird vorsichtig das Eihütchen abgehoben,
sau đó bà ấy nhẹ nhàng nhấc nắp trứng ra,
Nghĩa sát: sau đó nắp trứng được nhấc ra một cách cẩn thận,
es wird ein bisschen Salz darauf gestreut und...
bà ấy rắc một chút muối lên và...
Nghĩa sát: một chút muối được rắc lên đó và...
Das Wasser läuft Ihnen im Mund zusammen, gierig greifen Sie nach Ihrem Ei...
Nước bọt của bạn ứa ra, bạn thèm thuồng với tới trứng của mình...
Nghĩa sát: Nước chảy trong miệng bạn cùng nhau, bạn thèm thuồng chộp lấy trứng của mình...
Aber da hält Sie im letzten Moment Ihr Chef zurück, indem er sagt:
Nhưng vào phút cuối, sếp của bạn giữ bạn lại bằng cách nói:
Nghĩa sát: Nhưng ở đó, vào phút cuối, sếp của bạn giữ bạn lại bằng cách ông ấy nói:
„Warten Sie, Herr Schneider! Lassen Sie uns „Eieraufschlagen“ spielen!
“Đợi đã, ông Schneider! Chúng ta hãy chơi trò ‘Đập trứng’ nào!”
Nghĩa sát: “Hãy đợi, ông Schneider! Hãy để chúng ta chơi ‘Đập trứng’!”
Wissen Sie, ich pfeife auf Knigge und seine Benimmregeln.
Ông biết không, tôi chẳng quan tâm đến Knigge và các quy tắc lịch sự của ông ta.
Nghĩa sát: Ông biết đấy, tôi huýt sáo vào Knigge và các quy tắc cư xử của ông ấy.
Ich liebe dieses Spiel und ich warne Sie, ich gewinne immer!
Tôi thích trò này lắm, và tôi cảnh báo ông, tôi luôn thắng!
Nghĩa sát: Tôi yêu trò chơi này và tôi cảnh báo ông, tôi luôn thắng!
Ghi chú
keinerlei (không... một chút nào)
Từ "keinerlei" không thay đổi theo giống hay số. Ví dụ: "keinerlei Absicht" (không có ý định nào), "keinerlei Probleme" (không có vấn đề gì).
gerade (đang, vừa mới)
Khi dùng với động từ ở thì hiện tại, "gerade" có nghĩa là "đang" hoặc "vừa mới". Ví dụ: "Sie isst gerade ihr Ei" (Bà ấy đang ăn trứng). Trong câu bị động, nó nhấn mạnh hành động đang diễn ra: "Das Auto wird gerade repariert" (Chiếc xe đang được sửa).
Thể bị động với "von" (bởi ai)
Trong câu bị động, để chỉ người thực hiện hành động, dùng "von" + cách 3 (Dativ). Ví dụ: "Die Schale wird von ihr aufgeschlagen" (Vỏ được đập vỡ bởi bà ấy).
abheben (nhấc ra, lấy ra)
Từ "abheben" thường có nghĩa là "nhấc ra" hoặc "lấy ra". "Heben" là "nâng lên", nhưng khi thêm "ab-", nó nhấn mạnh việc tách rời. Ví dụ: "das Eihütchen abheben" (nhấc nắp trứng ra).
Thể bị động với "es" (không có chủ ngữ rõ ràng)
Trong tiếng Đức, thể bị động đôi khi dùng "es" để mở đầu câu khi không có chủ ngữ rõ ràng. Ví dụ: "Es wird getanzt" (Có người đang nhảy). Trong câu "Es wird ein bisschen Salz darauf gestreut", "es" không phải chủ ngữ thực sự, mà chủ ngữ là "ein bisschen Salz".
nach etwas greifen (với lấy cái gì)
Cụm "nach etwas greifen" có nghĩa là "với lấy" hoặc "chộp lấy" cái gì đó. "Greifen" là "nắm", nhưng "nach" nhấn mạnh hướng tới. Ví dụ: "nach den Sternen greifen" (với tới những vì sao).
indem (bằng cách)
"Indem" là liên từ dùng để giải thích cách thức thực hiện hành động. Nó thường dịch là "bằng cách". Ví dụ: "Er warnt uns, indem er pfeift" (Anh ấy cảnh báo chúng tôi bằng cách huýt sáo). Nếu hành động xảy ra trong quá khứ, mệnh đề "indem" cũng dùng thì quá khứ.
Lassen Sie uns... (Hãy cùng...)
Để đề nghị làm gì đó cùng nhau, có thể dùng "Lassen Sie uns..." (trang trọng) hoặc "Lass uns..." (thân mật). Ví dụ: "Lassen Sie uns spielen!" (Hãy cùng chơi nào!).
auf etwas pfeifen (không quan tâm đến)
"Auf etwas pfeifen" là cách nói thông tục, có nghĩa là "không quan tâm" hoặc "không thèm đếm xỉa". Ví dụ: "Ich pfeife auf seine Regeln" (Tôi chẳng quan tâm đến quy tắc của anh ta).
Từ vựng
- keinerlei Absicht: không có ý định nào
- verzichten auf + Akk.: từ bỏ cái gì
- der Nachbartisch: bàn bên cạnh
- die Schale: vỏ (trứng)
- der Eierlöffel: thìa trứng
- rundherum: xung quanh
- aufschlagen: đập vỡ
- vorsichtig: cẩn thận
- das Eihütchen: nắp trứng
- abheben: nhấc ra
- daraufstreuen: rắc lên
- gierig: tham lam, thèm thuồng
- greifen nach + Dat.: với lấy cái gì
- zurückhalten: giữ lại
- indem: bằng cách
- Eieraufschlagen: trò đập trứng
- pfeifen auf + Akk.: không quan tâm đến
- die Benimmregeln: quy tắc lịch sự
- gewinnen: thắng
Bài tập
① Entschuldigen Sie bitte, ich hatte keinerlei Absicht zu gewinnen.
Đáp án
Xin lỗi ông, tôi không hề có ý định thắng.
② Gierig greift er noch einmal nach der Flasche, aber er wird von seinen Freunden zurückgehalten.
Đáp án
Anh ta thèm thuồng với lấy chai lần nữa, nhưng bị bạn bè giữ lại.
③ Wenn man die Absicht hat, ein paar Worte zu sagen, wird mit dem Löffel an ein Glas geschlagen.
Đáp án
Khi có ý định nói vài lời, người ta gõ thìa vào ly.
④ Zuerst werden die Spaghettis genommen, dann die Tomatensoße, und zuletzt wird Käse daraufgestreut.
Đáp án
Đầu tiên người ta lấy mì Ý, sau đó là sốt cà chua, và cuối cùng rắc phô mai lên.
⑤ Mach das nicht noch einmal oder ich vergesse meine guten Manieren.
Đáp án
Đừng làm thế nữa nếu không tôi sẽ quên mất cách cư xử lịch sự của mình.
① I had no intention at all of buying something when I suddenly saw this sweater.
Ich hatte _______ etwas zu kaufen, als ich _______ diesen Pullover _______.Đáp án
keinerlei Absicht, plötzlich, gesehen habe
② The tennis ball is hit over the net by the man.
Der Tennisball _______ über das Netz _______ _______ Mann _______.Đáp án
wird, von dem, geschlagen
③ Suddenly, the police came, but Thomas warned us by whistling (has whistled) loudly.
_______ ist die Polizei gekommen, aber Thomas _______ uns _______, _______ er laut _______.Đáp án
Plötzlich, hat, gewarnt, indem, gepfiffen hat
④ Carefully, she glances over to the next table, where the distinguished lady is sitting.
_______ sieht sie _______ _______ _______, wo _______ _______ Dame _______.Đáp án
Vorsichtig, nach dem Nachbartisch, die vornehme, sitzt
⑤ My mouth was watering, but I decided to forego the chocolate.
_______ _______ ist mir _______ Mund zusammengelaufen, aber ich habe entschieden, _______ die Schokolade _______.Đáp án
Das Wasser, im, auf, zu verzichten
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

