BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 87: Willkommen auf der Wies’n!

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 87: Willkommen auf der Wies’n!

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 14, 20268 min read

Willkommen auf der Wies’n!

1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại để luyện phát âm. 2. Đọc kỹ giải thích ngữ pháp và ghi chú để hiểu rõ cách dùng từ và cấu trúc câu. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức. 4. Ôn lại từ vựng và cụm từ quan trọng sau khi học xong.

Bài khóa

1

Sieh da! Hier in der Zeitung steht ein Bericht über das Oktoberfest.

Nhìn kìa! Ở đây trên báo có một bài viết về Oktoberfest.

Nghĩa sát: Nhìn đó! Ở đây trong tờ báo có một bản báo cáo về Oktoberfest.

2

Das Wetter soll schon lange nicht mehr so schön gewesen sein.

Nghe nói thời tiết đã lâu rồi không đẹp như thế này.

Nghĩa sát: Thời tiết được cho là đã không còn đẹp như vậy từ lâu rồi.

3

„Gäste und Schausteller wurden beim Oktoberfest durch ein traumhaftes Wetter verwöhnt“, steht hier.

“Khách và những người trưng bày đã được chiều chuộng bởi thời tiết tuyệt vời tại Oktoberfest”, bài báo viết.

Nghĩa sát: “Khách và những người trưng bày đã được chiều chuộng bởi thời tiết như mơ tại Oktoberfest”, ở đây viết.

4

– Davon habe ich nichts gemerkt; als ich dort war, hat es Bindfäden geregnet.

– Tôi không nhận ra điều đó; khi tôi ở đó, trời mưa như trút nước.

Nghĩa sát: – Tôi không nhận thấy điều đó; khi tôi ở đó, trời mưa dây thừng.

5

– Man kann nicht immer Glück haben, aber rate mal, wie viele Personen da waren!

– Không phải lúc nào cũng may mắn được, nhưng đoán xem có bao nhiêu người ở đó!

Nghĩa sát: – Người ta không thể lúc nào cũng có may mắn, nhưng đoán thử xem có bao nhiêu người ở đó!

6

– Keine Ahnung, mehrere Millionen vermutlich.

– Không biết, có lẽ vài triệu người.

Nghĩa sát: – Không có ý kiến gì, có lẽ vài triệu.

7

– Ja, mehr als 6,5 (sechs Komma fünf) Millionen Besucher sind aus der ganzen Welt gekommen.

– Đúng vậy, hơn 6,5 triệu lượt khách đã đến từ khắp nơi trên thế giới.

Nghĩa sát: – Đúng, hơn 6,5 triệu khách thăm đã đến từ toàn thế giới.

8

Insgesamt wurden fast 6 Millionen Maß Bier getrunken, und 350 000 (dreihundertfünfzigtausend) Brathähnchen, 80 000 (achtzigtausend) Schweinshaxen und 80 Ochsen gegessen.

Tổng cộng gần 6 triệu lít bia đã được uống, và 350.000 con gà quay, 80.000 cái chân giò lợn và 80 con bò đã được ăn.

Nghĩa sát: Tổng cộng gần 6 triệu lít bia đã được uống, và 350.000 con gà quay, 80.000 cái chân giò lợn và 80 con bò đã được ăn.

9

Und – na so was! – 168 000 (hundertachtundsechzigtausend) Besucher haben versucht, einen Bierkrug als Souvenir mitgehen zu lassen.

Và – ôi thật bất ngờ! – 168.000 lượt khách đã cố gắng mang về một chiếc cốc bia làm kỷ niệm.

Nghĩa sát: Và – ôi thật là chuyện! – 168.000 khách thăm đã thử mang theo một chiếc cốc bia như quà lưu niệm.

10

Aber der Krug wurde ihnen am Bierzelt-Ausgang abgenommen.

Nhưng chiếc cốc đã bị tịch thu khỏi họ ở lối ra lều bia.

Nghĩa sát: Nhưng chiếc cốc đã bị lấy đi khỏi họ ở lối ra lều bia.

11

Sag mal, woher kommt eigentlich der Bierkrug, aus dem ich trinke?

Này, chiếc cốc bia mà tôi đang uống này thực ra đến từ đâu vậy?

Nghĩa sát: Nói xem, chiếc cốc bia mà tôi đang uống này thực ra đến từ đâu?

12

– Tja, wie du selbst gerade gesagt hast, man kann nicht immer Glück haben, aber manchmal...

– À, như anh vừa nói, không phải lúc nào cũng may mắn được, nhưng đôi khi...

Nghĩa sát: – À, như chính anh vừa nói, người ta không thể lúc nào cũng may mắn, nhưng đôi khi...

Ghi chú

Về Freiherr Adolf (von) Knigge

Người Đức thường nói 'er hat Knigge nicht gelesen' (anh ta chưa đọc Knigge) khi ai đó cư xử thiếu lịch sự. Tuy nhiên, thực tế Knigge không viết về phép tắc xã giao mà về cách ứng xử giữa người với người. Cuốn sách nổi tiếng của ông bị hiểu nhầm sau khi được viết lại vào thế kỷ 19 để dạy quy tắc ứng xử.

Cách dùng 'sollen'

'Sollen' ngoài nghĩa 'nên' còn dùng để tường thuật lại thông tin nghe được, tương tự 'nghe nói là' trong tiếng Việt. Ví dụ: 'Es soll morgen regnen' (Nghe nói ngày mai trời mưa).

Câu bị động (Passiv) với 'werden'

Câu bị động ở thì quá khứ đơn dùng 'wurden' + phân từ II. Ví dụ: 'Sie wurden verwöhnt' (Họ đã được chiều chuộng). Ở thì hiện tại hoàn thành: 'ist... verwöhnt worden'. Lưu ý: 'worden' thay vì 'geworden' trong bị động.

'Es regnet Bindfäden'

Thành ngữ này có nghĩa 'trời mưa như trút nước', tương tự 'mưa dây thừng' trong tiếng Việt. 'Bindfaden' là dây thừng nhỏ.

'Keine Ahnung'

'Keine Ahnung' nghĩa là 'không biết gì' hoặc 'không có ý kiến'. 'Die Ahnung' có nghĩa gốc là 'linh cảm' hoặc 'sự nghi ngờ'.

'Die Maß' trong tiếng Bavaria

Ở Bavaria, 'die Maß' chỉ cốc bia 1 lít. Lưu ý phân biệt với 'das Maß' (đơn vị đo lường).

Bị động ở thì quá khứ đơn

Trong câu bị động ở quá khứ đơn, động từ được chia ở dạng 'wurden + phân từ II'. Ví dụ: 'wurden getrunken' (đã được uống), 'wurden gegessen' (đã được ăn).

Phân biệt 'besuchen', 'versuchen' và 'suchen'

'Besuchen' (thăm), 'versuchen' (thử), 'suchen' (tìm). Chú ý tiền tố để phân biệt nghĩa.

Từ vựng

Bài tập

  1. ① In den Ferien wurde ich von meinen Großeltern immer sehr verwöhnt.

    Đáp án

    Trong kỳ nghỉ, tôi luôn được ông bà chiều chuộng rất nhiều.

  2. ② Raten Sie mal, wie viel Liter Bier auf dem letzten Oktoberfest getrunken wurden?

    Đáp án

    Bạn thử đoán xem có bao nhiêu lít bia đã được uống ở Oktoberfest lần trước?

  3. ③ Mehrere Millionen Besucher kommen jedes Jahr zum Oktoberfest nach München.

    Đáp án

    Hàng triệu lượt khách đến Munich mỗi năm để tham dự Oktoberfest.

  4. ④ In der Zeitung stand, dass viele Besucher versuchten, einen Bierkrug mitzunehmen.

    Đáp án

    Trên báo có viết rằng nhiều khách đã cố gắng mang theo một chiếc cốc bia.

  5. ⑤ Nur einen Nachmittag hat es Bindfäden geregnet; an den anderen Tagen ist das Wetter sehr schön gewesen.

    Đáp án

    Chỉ một buổi chiều trời mưa như trút nước; những ngày khác thời tiết rất đẹp.

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.