BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 91: Wiederholung: Das Passiv

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 91: Wiederholung: Das Passiv

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 16, 20269 min read

Einundneunzigste Lektion – Wiederholung: Das Passiv

Bài này tập trung ôn tập thể bị động trong tiếng Đức. Hãy chú ý đến sự khác biệt giữa thể bị động với werden (diễn tả hành động) và sein (diễn tả trạng thái). Lắng nghe kỹ các câu trong bài khóa để nắm vững cách phát âm và cấu trúc. Làm bài tập để củng cố kiến thức.

Bài khóa

1

Verehrte Gäste, liebe Freunde!

Kính thưa quý vị khách quý, các bạn thân mến!

Nghĩa sát: Quý khách, bạn bè thân mến!

2

Seien Sie herzlich willkommen!

Chào mừng quý vị nhiệt liệt!

Nghĩa sát: Hãy được chào đón nồng nhiệt!

3

Ich danke Ihnen, dass Sie trotz des entsetzlichen Wetters gekommen sind.

Tôi cảm ơn quý vị đã đến bất chấp thời tiết khủng khiếp.

Nghĩa sát: Tôi cảm ơn quý vị đã đến mặc dù thời tiết kinh khủng.

4

Wie Sie wissen, sind wir hier versammelt, um meinen Geburtstag zu feiern, der in ein paar Minuten beginnt.

Như quý vị đã biết, chúng ta tụ họp ở đây để chúc mừng sinh nhật tôi, sự kiện sẽ bắt đầu trong vài phút nữa.

Nghĩa sát: Như quý vị biết, chúng ta tụ họp ở đây để ăn mừng sinh nhật tôi, cái mà bắt đầu trong vài phút.

5

Ich wurde nämlich vor sechzig Jahren in dieser Stadt geboren.

Tôi đã được sinh ra ở thành phố này cách đây sáu mươi năm.

Nghĩa sát: Tôi đã được sinh ra trước sáu mươi năm ở thành phố này.

6

Es war an einem Sonntag, und außerdem war das Wetter traumhaft.

Đó là một ngày Chủ nhật, và hơn nữa, thời tiết thật tuyệt vời.

Nghĩa sát: Đó là vào một Chủ nhật, và ngoài ra thời tiết thật mơ mộng.

7

Von meiner Mutter wurde mir erzählt, dass meine Urgroßmutter sofort gesagt hat:

Mẹ tôi đã kể cho tôi rằng cụ cố của tôi ngay lập tức nói rằng:

Nghĩa sát: Bởi mẹ tôi đã được kể cho tôi rằng cụ cố tôi ngay lập tức đã nói:

8

„Dieses Kind ist ein Sonntagskind, es wird viel Glück haben.“

“Đứa trẻ này là đứa trẻ sinh vào Chủ nhật, nó sẽ gặp nhiều may mắn.”

Nghĩa sát: “Đứa trẻ này là đứa trẻ Chủ nhật, nó sẽ có nhiều may mắn.”

9

Und wirklich, ich bin vom Leben sehr verwöhnt worden.

Và quả thực, tôi đã được cuộc sống rất chiều chuộng.

Nghĩa sát: Và thật sự, tôi đã được cuộc sống rất nuông chiều.

10

Ich hatte zum Beispiel keinerlei Absicht, Karriere zu machen.

Ví dụ, tôi không hề có ý định theo đuổi sự nghiệp.

Nghĩa sát: Tôi đã không có bất kỳ ý định nào để làm sự nghiệp.

11

Im Gegenteil, ich habe auf Geld und Titel gepfiffen.

Ngược lại, tôi chẳng quan tâm đến tiền bạc và danh hiệu.

Nghĩa sát: Trái lại, tôi đã không thèm đếm xỉa đến tiền và danh hiệu.

12

Und heute stehe ich hier vor Ihnen als einer der wichtigsten und reichsten Männer dieser Stadt.

Và hôm nay, tôi đứng trước quý vị như một trong những người đàn ông quan trọng và giàu có nhất thành phố này.

Nghĩa sát: Và hôm nay tôi đứng đây trước quý vị như một trong những người đàn ông quan trọng và giàu nhất của thành phố này.

13

Eigentlich verstehe ich selbst nicht, wie ich Generaldirektor geworden bin.

Thực sự tôi cũng không hiểu làm thế nào mình lại trở thành tổng giám đốc.

Nghĩa sát: Thực ra tôi tự mình cũng không hiểu làm sao tôi đã trở thành tổng giám đốc.

14

Für die Zukunft kann ich nur hoffen, dass mich das Glück weiter auf meinem Weg begleitet – toi toi toi!

Về tương lai, tôi chỉ có thể hy vọng rằng may mắn sẽ tiếp tục đồng hành cùng tôi – chúc may mắn!

Nghĩa sát: Về tương lai, tôi chỉ có thể hy vọng rằng may mắn tiếp tục đi cùng tôi trên con đường của tôi – toi toi toi!

15

In einer Minute ist Mitternacht.

Một phút nữa là đến nửa đêm.

Nghĩa sát: Trong một phút nữa là nửa đêm.

16

Lassen Sie uns die Gläser heben und auf unser Glück trinken!

Hãy nâng ly và uống mừng vận may của chúng ta!

Nghĩa sát: Hãy để chúng ta nâng ly và uống cho vận may của chúng ta!

17

Himmel, was ist denn los? Warum ist der Strom abgestellt worden?

Trời ơi, chuyện gì đang xảy ra vậy? Tại sao điện lại bị cắt?

Nghĩa sát: Trời ơi, có chuyện gì vậy? Tại sao điện đã bị ngắt?

18

Machen Sie bitte sofort das Licht wieder an!

Làm ơn bật lại đèn ngay lập tức!

Nghĩa sát: Hãy làm ơn bật lại đèn ngay!

19

– Johannes, Liebling, ich habe Angst. Wo bist du denn?

– Johannes, anh yêu, em sợ quá. Anh ở đâu vậy?

Nghĩa sát: – Johannes, người yêu, em sợ. Anh ở đâu vậy?

20

– Bitte, bleiben Sie ruhig! Keine Panik! Alles ist in Ordnung!

– Xin hãy bình tĩnh! Đừng hoảng loạn! Mọi thứ đều ổn!

Nghĩa sát: – Làm ơn, hãy giữ bình tĩnh! Không hoảng loạn! Mọi thứ đều trong trật tự!

21

Wir wünschen viel Glück zum Geburtstag, Herr Generaldirektor!

Chúng tôi chúc ngài tổng giám đốc nhiều may mắn nhân dịp sinh nhật!

Nghĩa sát: Chúng tôi chúc nhiều may mắn nhân dịp sinh nhật, ngài tổng giám đốc!

Ghi chú

Thể bị động trong tiếng Đức

Tiếng Đức có hai loại thể bị động: - Thể bị động với werden: Diễn tả hành động đang diễn ra hoặc quá trình. Ví dụ: Die Kerzen werden angezündet (Những ngọn nến đang được thắp). - Thể bị động với sein: Diễn tả trạng thái kết quả. Ví dụ: Die Kerzen sind angezündet (Những ngọn nến đã được thắp). Lưu ý: Thể bị động với sein ít phổ biến hơn và thường không thể thay thế cho werden.

Các thì trong thể bị động

Thể bị động có các thì giống như thể chủ động: - Hiện tại: Ich werde gefragt (Tôi được hỏi). - Quá khứ đơn: Ich wurde gefragt (Tôi đã được hỏi). - Hiện tại hoàn thành: Ich bin gefragt worden (Tôi đã được hỏi). - Quá khứ hoàn thành: Ich war gefragt worden (Tôi đã được hỏi). - Tương lai: Ich werde gefragt werden (Tôi sẽ được hỏi). Lưu ý: Thì tương lai ít được dùng trong thể bị động trừ khi ngữ cảnh không rõ ràng.

Cách dùng vondurch trong thể bị động

- von (+ Dativ): Dùng để chỉ tác nhân gây ra hành động. Ví dụ: Er wurde von zwei Polizisten verhaftet (Anh ta bị bắt bởi hai cảnh sát). - durch (+ Akkusativ): Dùng để chỉ phương tiện hoặc nguyên nhân gián tiếp. Ví dụ: Ich wurde durch den starken Verkehr aufgehalten (Tôi bị kẹt vì giao thông đông đúc).

Thể bị động không có chủ ngữ

Thể bị động có thể không cần chủ ngữ để diễn tả một hoạt động chung. Ví dụ: Hier darf nicht geraucht werden! (Ở đây không được hút thuốc!). Trong trường hợp này, es có thể được thêm vào để làm chủ ngữ giả: Es darf nicht geraucht werden.

Phân biệt nurerst

- nur: Chỉ số lượng hạn chế (chỉ, không hơn). Ví dụ: Ich habe nur ein kleines Haus (Tôi chỉ có một ngôi nhà nhỏ). - erst: Chỉ thời gian hoặc ngụ ý còn tiếp tục (mới, chỉ mới). Ví dụ: Es ist erst 20 vor 12 (Mới 12 giờ kém 20). Erst thường mang tính chủ quan và đối lập với schon (đã).

Từ vựng

Bài tập

  1. Die Rechnung wurde von meinem Chef bezahlt.

    Đáp án

    Hóa đơn đã được sếp của tôi thanh toán.

  2. Das Fenster ist schon geöffnet.

    Đáp án

    Cửa sổ đã được mở.

  3. Hier darf nicht geparkt werden.

    Đáp án

    Ở đây không được đỗ xe.

  4. Er wurde durch einen Unfall verletzt.

    Đáp án

    Anh ấy bị thương do một vụ tai nạn.

  5. Bức thư đã được gửi đi hôm qua.

    Đáp án

    Der Brief wurde gestern abgeschickt.

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.