BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 96: Auf Regen folgt Sonnenschein

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 96: Auf Regen folgt Sonnenschein

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 19, 20269 min read

Auf Regen folgt Sonnenschein

Bài học này tập trung vào cách diễn đạt thông tin gián tiếp (câu tường thuật) và sử dụng Konjunktiv I/II. Hãy chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng liên quan đến đặt phòng, kỳ nghỉ và các hoạt động giải trí. Luyện nghe và phát âm các từ khó như 'Adlon', 'Silvester', 'Fitness-Studio'.

Bài khóa

1

Du, ich habe eine gute und eine schlechte Nachricht, mit welcher soll ich anfangen?

Này, tớ có một tin tốt và một tin xấu, nên bắt đầu với tin nào?

Nghĩa sát: Này, tớ có một tin tốt và một tin xấu, với cái nào tớ nên bắt đầu?

2

Lieber mit der schlechten.

Thà là với tin xấu đi.

Nghĩa sát: Thích hơn với tin xấu.

3

Gut, wie ausgemacht habe ich heute Morgen im Hotel Adlon angerufen, um für Silvester und Neujahr ein Zimmer zu reservieren.

Được rồi, như đã hẹn, sáng nay tớ đã gọi điện đến khách sạn Adlon để đặt phòng cho đêm giao thừa và năm mới.

Nghĩa sát: Tốt, như đã thỏa thuận, tớ đã gọi điện sáng nay ở khách sạn Adlon để đặt một phòng cho đêm giao thừa và năm mới.

4

Leider wurde mir gesagt, dass alle Doppelzimmer schon belegt seien.

Thật không may, tớ được thông báo là tất cả các phòng đôi đều đã được đặt hết rồi.

Nghĩa sát: Thật không may, với tớ đã được nói rằng tất cả các phòng đôi đã được đặt rồi.

5

Das kann nicht sein! Petra und Max haben erzählt, sie hätten erst Ende des Jahres reserviert.

Không thể thế được! Petra và Max kể là họ mới đặt vào cuối năm thôi.

Nghĩa sát: Cái đó không thể! Petra và Max đã kể rằng họ chỉ mới đặt vào cuối năm.

6

Ja, aber der Herr am Empfang hat mir erklärt, dass das Hotel dieses Jahr schon seit langem für Silvester ausgebucht sei,

Ừ, nhưng người đàn ông ở quầy lễ tân giải thích với tớ là khách sạn năm nay đã kín chỗ từ lâu cho đêm giao thừa rồi,

Nghĩa sát: Đúng, nhưng người đàn ông ở quầy lễ tân đã giải thích với tớ rằng khách sạn năm nay đã kín chỗ từ lâu cho đêm giao thừa,

7

und dass man das nie im Voraus wissen könne.

và rằng không bao giờ biết trước được điều đó.

Nghĩa sát: và rằng người ta không bao giờ có thể biết trước điều đó.

8

Das ist wirklich schade, ich habe mich so darauf gefreut, ein paar Tage im Luxus zu schwimmen.

Thật là tiếc quá, tớ đã rất mong chờ được bơi trong sự sang trọng vài ngày.

Nghĩa sát: Điều đó thật sự đáng tiếc, tớ đã rất mong đợi để bơi trong sự xa xỉ vài ngày.

9

Weißt du, im Adlon stehen ein Schwimmbad und ein Fitness-Studio kostenlos zur Verfügung.

Cậu biết không, ở Adlon có bể bơi và phòng tập gym miễn phí cho khách sử dụng.

Nghĩa sát: Cậu biết không, ở Adlon có một bể bơi và một phòng tập gym miễn phí đứng sẵn sàng.

10

Ich hätte ein bisschen Hintern verlieren können und du ein bisschen Bauch...

Tớ đã có thể giảm được một chút vòng ba, còn cậu thì giảm được một chút bụng...

Nghĩa sát: Tớ đã có thể mất đi một chút mông và cậu một chút bụng...

11

Na ja, was soll’s! Aber sag mal: was ist die gute Nachricht?

Thôi được rồi, có sao đâu! Nhưng mà nói tớ nghe: tin tốt là gì?

Nghĩa sát: Thôi được, nên làm sao! Nhưng mà nói xem: tin tốt là gì?

12

Alles ist nicht verloren: ich habe umgehend eine Pauschalreise nach Gran Canaria gebucht.

Không phải tất cả đều mất: tớ đã ngay lập tức đặt một chuyến du lịch trọn gói đến Gran Canaria.

Nghĩa sát: Không phải tất cả đều mất: tớ đã ngay lập tức đặt một chuyến du lịch trọn gói đến Gran Canaria.

13

Du wirst sehen, wir werden in Top-Form ins neue Jahr rutschen!

Cậu sẽ thấy thôi, chúng ta sẽ bước vào năm mới với phong độ đỉnh cao!

Nghĩa sát: Cậu sẽ thấy, chúng ta sẽ trượt vào năm mới với phong độ đỉnh cao!

Ghi chú

Konjunktiv I trong câu tường thuật

Konjunktiv I thường dùng trong câu tường thuật để diễn đạt lời nói gián tiếp. Ví dụ: 'alle Doppelzimmer seien belegt' (tất cả các phòng đôi đã được đặt). Trong giao tiếp hàng ngày, người Đức thường dùng Konjunktiv II hoặc thì trực tiếp thay thế.

Konjunktiv II trong câu tường thuật

Khi hình thức Konjunktiv I giống với thì hiện tại, người ta dùng Konjunktiv II để tránh nhầm lẫn. Ví dụ: 'sie hätten reserviert' (họ đã đặt) thay vì 'sie haben reserviert'.

Động từ khuyết thiếu 'können' trong Konjunktiv I

'könne' là hình thức Konjunktiv I của 'können'. Ví dụ: 'man könne nicht wissen' (người ta không thể biết).

Cụm động từ 'sich freuen auf'

'sich freuen auf' + Akkusativ: mong đợi điều gì đó trong tương lai. Ví dụ: 'Ich freue mich auf den Urlaub' (Tôi mong chờ kỳ nghỉ). Nếu vui mừng về điều gì đó đang diễn ra, dùng 'sich freuen über'.

'zur Verfügung stehen'

Cụm từ này có nghĩa là 'sẵn sàng để sử dụng'. Ví dụ: 'Das Schwimmbad steht kostenlos zur Verfügung' (Bể bơi miễn phí để sử dụng).

'der Hintern' và 'der Bauch'

'der Hintern' là mông, 'der Bauch' là bụng. Đây là những từ thông tục, dùng trong văn nói.

Cấu trúc hai động từ nguyên thể

Khi động từ khuyết thiếu (Modalverb) đi với một động từ khác ở thì quá khứ, cả hai đều ở dạng nguyên thể. Ví dụ: 'Ich hätte verlieren können' (Tôi đã có thể giảm).

'Guten Rutsch ins neue Jahr!'

Câu chúc phổ biến vào dịp năm mới ở Đức, có nghĩa là 'Chúc mừng năm mới!' hoặc 'Trượt vào năm mới vui vẻ!' (nghĩa đen). 'Silvester' là đêm giao thừa.

Từ vựng

Bài tập

  1. Wir hatten für heute 15 Uhr einen Termin ausgemacht, aber ich würde lieber morgen kommen.

    Đáp án

    Chúng ta đã hẹn gặp lúc 3 giờ hôm nay, nhưng tôi muốn đến vào ngày mai hơn.

  2. Sie hat ein ausgezeichnetes Gedächtnis; sie erinnert sich an alles.

    Đáp án

    Cô ấy có trí nhớ tuyệt vời; cô ấy nhớ tất cả mọi thứ.

  3. Er schwört, dass er gestern um Mitternacht den Teufel in Person gesehen habe.

    Đáp án

    Anh ta thề rằng anh ta đã nhìn thấy quỷ dữ tận mắt vào nửa đêm hôm qua.

  4. Er tut so, als ob er krank wäre, aber er will nur Aufmerksamkeit.

    Đáp án

    Anh ta giả vờ ốm, nhưng anh ta chỉ muốn được chú ý.

  5. Es kommt nicht in Frage, dass Sie schon wieder die Rechnung bezahlen, umso mehr als Sie fast nichts gegessen haben.

    Đáp án

    Không thể chấp nhận được việc anh lại trả tiền hóa đơn lần nữa, nhất là khi anh hầu như không ăn gì.

  6. Thật không may, không bao giờ biết trước được điều gì sẽ xảy ra.

    Đáp án

    Leider kann man nie im Voraus wissen, was passiert.

  7. Tất cả các phòng đơn đã được đặt cho năm mới, nhưng chúng tôi vẫn còn một phòng đôi trống.

    Đáp án

    Für Neujahr sind alle Einzelzimmer belegt, aber wir haben noch ein Doppelzimmer frei.


Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 96: Auf Regen folgt Sonnenschein | BlauBerry