„[…] als mein elastisches Mikrofaserunterhemd über jenen Hohlraum spannt, wo früher eine Wampe war, jetzt aber nur noch ein klitzekleiner Restbauch.“
“[…] khi chiếc áo lót sợi vi mô co giãn của tôi căng lên trên chỗ hõm mà trước đây từng là một cái bụng phệ, nhưng giờ chỉ còn lại một chút bụng nhỏ xíu.”
„Er hatte sich in Göttingen als Studiosus eine Wampe angefressen oder angesoffen, und wenn er nicht für sein Jurastudium ochste, saß er vorm Fernseher, mit dem Pfeifenwagen neben der Sessellehne.“
“Hồi còn là sinh viên ở Göttingen, anh ta đã ăn hoặc uống đến mức thành bụng phệ, và nếu không cày như trâu cho việc học luật thì anh ta lại ngồi trước телевизor, bên cạnh tay vịn ghế là cái tẩu thuốc.”