vollendet und (gesellschaftlich) anerkannt, so, wie es sein soll; überwiegend als ‚gemachter Mann‘, auch in emanzipatorischem Kontext: ‚gemachte Frau‘, selten mit anderen Bezugswörtern
„‚[…] Und hören Sie auf mich, der ich oben auf der Leiter stehe, die Sie zu besteigen im Begriff sind. Der Erfolg ist alles. Sie erwerben ihn durch viererlei: durch den Kompromiß, durch Schweigen; durch Zuhören und durch Schmeichelei bei den alten Leuten. Verstehn Sie das, dann sind Sie ein gemachter Mann! Und es ist so angenehm, ein gemachter Mann zu sein!‘“
"'[…] Và hãy nghe tôi, người đang đứng trên đỉnh thang mà anh sắp bước lên. Thành công là tất cả. Anh đạt được nó nhờ bốn điều: thỏa hiệp, im lặng, lắng nghe và nịnh bợ những người già. Hiểu được điều đó, thì anh sẽ là một người đàn ông thành đạt! Và thật là dễ chịu khi là một người đàn ông thành đạt!'"
„Nach westlichen Maßstäben ist sie eine "gemachte Frau", weil sie erreicht hat, was man hier für Glück hält: Reichtum, Karriere, eine gute gesellschaftliche Stellung. In ihrem Herkunftsland gilt eine Frau als "gemacht", wenn sie bei der Beschneiderin war, die sie von ihrer "Unreinheit" befreite.“
"Theo tiêu chuẩn phương Tây, cô ấy là một 'người phụ nữ thành đạt', bởi vì cô ấy đã đạt được những gì người ta coi là hạnh phúc ở đây: sự giàu có, sự nghiệp, một địa vị xã hội tốt. Ở quê hương cô, một người phụ nữ được coi là 'thành đạt' khi cô ấy đã trải qua nghi lễ cắt bỏ bộ phận sinh dục, điều được cho là giải phóng cô khỏi 'sự ô uế'."