Wissenschaft und Technik der Vietnamesen in der Geschichte
Khoa học và kỹ thuật của người Việt trong lịch sử
This reading was translated and simplified for German learners. The original content belongs to Tia Sang - Ho So Nhan Vat.
Select a word or phrase to look it up, translate it, highlight it, or add a note.
Reading progress
Paragraph 1/25
Read the German first. Reveal the translation below any paragraph when needed.
Vietnamese translation
Người Việt xưa có thật sự kém cỏi về khoa học và kỹ thuật? Đã đến lúc cần một công trình nghiên cứu mới, đầy đủ hơn về những đóng góp và phát minh của cha ông trong lịch sử.
Vietnamese translation
Liệu có đúng khi cho rằng người Việt trước đây là một dân tộc không có năng khiếu về khoa học, kỹ thuật? Ngày nay, chúng ta cần một nghiên cứu bao quát về các đóng góp khoa học, kỹ thuật và những phát minh của tiền nhân để lại.
Vietnamese translation
Góc nhìn châu Âu (chủ nghĩa lấy châu Âu làm trung tâm)
Vietnamese translation
Vào cuối thế kỷ mười chín, chủ nghĩa thực dân bước vào giai đoạn cực thịnh. Đây là thời kỳ đỉnh cao của nó. Các cường quốc thực dân liên tiếp phát động chiến tranh xâm lược nhằm mở rộng ảnh hưởng. Hầu như mọi khu vực còn lại trên thế giới đều bị các nước châu Âu biến thành thuộc địa. Họ làm được điều đó nhờ vũ khí hiện đại và máy móc công nghiệp hùng mạnh.
Vietnamese translation
Xã hội Đông Á khi ấy vẫn đầy tự hào. Đó là nền văn hóa đã tồn tại cả nghìn năm, với áo mũ, lễ nghi và chuẩn mực Nho giáo. Rồi đột ngột, xã hội ấy nhận ra mình đang ở nấc thang thấp trong tiến trình phát triển của nhân loại. Nhận thức này đến từ học thuyết Darwin xã hội, một lý thuyết bàn về sự tiến hóa của xã hội.
Vietnamese translation
Từ lăng kính châu Âu, thường gọi là chủ nghĩa lấy châu Âu làm trung tâm, lịch sử Việt Nam được nhìn nhận theo cách khác. Cách nhìn này hình thành trong suốt thời kỳ dài Pháp đô hộ và còn kéo dài đến tận bây giờ. Lịch sử Việt Nam trước thế kỷ hai mươi bị đặt trong một khuôn khổ chật hẹp. Người ta mô tả giai đoạn này là chậm chạp, lạc hậu. Rất nhiều học giả Pháp đã viết sách theo hướng đó. Không ít người trong số họ đồng thời là quan chức ở Đông Dương. Những cuốn sách ấy càng củng cố thêm định kiến này.
Vietnamese translation
Cuốn Tâm lý người An Nam của Paul Giran viết: “Sự bền bỉ, năng động, sáng tạo - bao nhiêu phẩm chất vẫn còn xa lạ ở xứ An Nam, ... Người An Nam chỉ muốn làm những nghề ... đòi hỏi ít nỗ lực sáng tạo nhất” (Omega+, 2019). Trong cuốn Thuyền mành Trung Hoa, tập mười: Đông Dương của Louis Audemard lại cho rằng người Việt có tâm lý ngại mọi sự thay đổi.
Vietnamese translation
Một số người vì thế xem người Việt là dân tộc ít gắn với khoa học. Họ nói người Việt thiếu tư duy khoa học, hoặc cho rằng dân tộc này kém năng động và ít sáng tạo [1]. Liệu nhận định ấy có thực sự đúng?
Vietnamese translation
Lịch sử Việt Nam nhìn từ khoa học và kỹ thuật
Vietnamese translation
Thực ra, khoa học, công nghệ, kỹ thuật cùng với óc sáng tạo và tinh thần đổi mới luôn hiện diện trong hành trình phát triển văn minh của người Việt. Điều đó đã kéo dài suốt cả nghìn năm. Cuốn sách mới “Lược sử khoa học và kỹ thuật Việt Nam thời tiền hiện đại” đã phần nào cho thấy rõ điều này. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm vừa ấn hành công trình này cách đây không lâu.
Vietnamese translation

Vietnamese translation
Lược sử khoa học và kỹ thuật Việt Nam thời tiền hiện đại góp phần xóa bỏ góc nhìn lấy châu Âu làm trung tâm vốn từng mô tả lịch sử Việt Nam là chậm chạp và lạc hậu. Ảnh: Omega+
Vietnamese translation
Cuốn sách kế thừa nhiều nghiên cứu đi trước. Có thể kể đến công trình “Tìm hiểu khoa học và kỹ thuật trong lịch sử Việt Nam” của Viện Sử học năm 1979, hay “Nông nghiệp truyền thống Việt Nam qua tư liệu Hán Nôm” của Viện Nghiên cứu Hán Nôm năm 1983, và “Văn minh vật chất của người Việt” của Phan Cẩm Thượng năm 2011.
Vietnamese translation
Tuy vậy, nhóm tác giả cũng thừa nhận kiến thức của mình không thể bao quát hết mọi lĩnh vực. Vì thế họ không bàn tới tất cả các mảng lớn. Họ chỉ tập trung vào những lĩnh vực mình am hiểu sâu. Đó là thiên văn và lịch pháp, bản đồ, kiến trúc, đê điều, quân sự và một số công nghệ cụ thể khác.
Vietnamese translation
Những kết quả bước đầu chủ yếu dựa trên nguồn sử liệu gốc bằng chữ Hán cổ, nguồn khảo cổ học và các khảo sát thực địa về địa lý, kiến trúc lịch sử. Nội dung và luận điểm chính đều bám sát bằng chứng thực tế rút ra từ tư liệu. Nhóm tác giả áp dụng phương pháp liên ngành, tức là kết hợp nhiều ngành khoa học với nhau.
Vietnamese translation
Sau đó, chủ nhân của các nền văn hóa Đông Sơn, Óc Eo, Champa và Đại Việt cũng tạo ra những phát minh riêng. Họ không có nguồn lực dồi dào như các đế chế lớn Sumer, Ai Cập, Trung Hoa, Ba Tư hay La Mã. Các đế chế ấy đã tạo ra những phát minh làm thay đổi thế giới. Dù vậy, người Việt xưa vẫn có những sáng tạo mang dấu ấn riêng.
Vietnamese translation
Công nghệ bản địa
Vietnamese translation
Ngay từ buổi đầu lịch sử, trên dải đất hình chữ S đã xuất hiện trống đồng. Loại trống này đòi hỏi kỹ thuật đúc khuôn rất đặc biệt, chỉ tìm thấy ở Luy Lâu. Người xưa còn chế tạo những bộ phận nỏ phức tạp. Họ ngước nhìn bầu trời để tìm hiểu quy luật vận hành của vũ trụ. Họ vận dụng tri thức ấy vào sản xuất và đi lại. Chỉ một nhóm nhỏ, người Mường và người Chăm, có bộ lịch riêng. Chi tiết này cho thấy trình độ của họ về thiên văn và toán học.
Vietnamese translation
Hiểu biết về trời, đất và con người đã giúp đánh bại những đạo quân xâm lược hùng mạnh bậc nhất thế giới. Điển hình là quân Nguyên trong trận Bạch Đằng năm 1288. Con người thời ấy am hiểu đất đai, tường tận về gió và nước. Họ sống hài hòa với tự nhiên, biết tận dụng lợi thế mà tự nhiên mang lại. Đồng thời họ đứng lên chống lại kẻ thù bên ngoài.
Vietnamese translation

Vietnamese translation
Người xưa ngước nhìn bầu trời để tìm hiểu quy luật vũ trụ, phục vụ sản xuất và đi lại... Trong ảnh: Bản đồ sao cổ của Việt Nam tại Bảo tàng Vũ trụ Việt Nam, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội.
Vietnamese translation
Công cuộc dựng nước trong thời bình cũng đầy gian nan. Trong quá trình đó, người Việt sáng tạo ra những kỹ thuật bản địa để thuần phục thủy thần hung dữ. Trải qua nhiều thế kỷ, các triều đại xây dựng nên hệ thống đê điều phức tạp. Ở miền Bắc, nhiều loại đê khác nhau cùng tồn tại. Tại vùng Ninh Bình - Thanh Hóa - Nghệ An có những kênh ven biển phục vụ giao thông đường thủy dọc bờ biển. Ở phương Nam lại hình thành mạng lưới kênh rạch với các vùng rõ rệt. Các triều đại liên tục phát triển và củng cố những hệ thống này.
Vietnamese translation
Để đối phó với sức nước mãnh liệt, người xưa làm nhiều kiểu cầu, cống, tường thành và pháo đài. Các công trình này có kết cấu phức tạp và quy mô lớn, không hề thua kém những công trình ở các nước láng giềng trong khu vực. Hệ thống đê dài cùng những tuyến đê ven biển đã biến đồng bằng sông Hồng thành vựa lúa hai vụ mỗi năm. Nhờ đó, an ninh lương thực được bảo đảm, dân số tăng lên. Nguồn lực cho phát triển quân sự cũng từ đó mà có.
Vietnamese translation
Những người thợ xây xưa
Vietnamese translation
Những người thợ xây xưa cũng làm việc với tri thức uyên bác. Họ dựng nên nhiều công trình quan trọng. Tuy nhiên, bài viết này không đi sâu thêm vào phần lịch sử đó. Việc nghiên cứu công việc của họ vẫn cần thêm thời gian và tư liệu. Điều này cho thấy lịch sử khoa học và kỹ thuật ở Việt Nam còn rất nhiều điểm thú vị để chúng ta tiếp tục tìm hiểu trong tương lai.*
