„Beim Scheine des winzigen Flämmchens hielten die Gefährten dann eine Mahlzeit ab, die ihnen bei ihrem Bärenhunger trefflich mundete.“
Dưới ánh sáng của ngọn lửa nhỏ xíu, những người bạn đồng hành rồi đã dùng một bữa ăn mà, với cơn đói meo của họ, họ thấy ngon miệng vô cùng.
„Keith versucht erst einmal etwas Essbares zu finden, denn er hat einen Bärenhunger und sein Magen knurrt schon mächtig.“
Trước hết Keith cố tìm thứ gì đó có thể ăn được, vì anh ấy đang đói meo và bụng đã réo lên dữ dội.