BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 64: Berlin, die Hauptstadt der Bundesrepublik Deutschland

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 64: Berlin, die Hauptstadt der Bundesrepublik Deutschland

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 3, 20268 min read

Berlin, die Hauptstadt der Bundesrepublik Deutschland

1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại và chú ý phát âm. 2. Đọc kỹ ghi chú về ngữ pháp và từ vựng, đặc biệt là cách diễn đạt sở hữu và thì quá khứ đơn. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức. 4. Ôn lại các bài trước trong 'Second wave' (bài 14 và 15).

Bài khóa

1

Berlins Vergangenheit ist – wie Sie wissen – sehr außergewöhnlich.

Quá khứ của Berlin – như bạn biết – rất đặc biệt.

Nghĩa sát: Quá khứ của Berlin là – như bạn biết – rất khác thường.

2

Fast dreißig Jahre lang war diese Stadt durch eine Mauer in zwei geteilt.

Gần ba mươi năm, thành phố này bị chia đôi bởi một bức tường.

Nghĩa sát: Gần ba mươi năm dài, thành phố này đã bị chia làm hai bởi một bức tường.

3

Am 9. (neunten) November 1989 fiel die Mauer.

Vào ngày 9 tháng 11 năm 1989, bức tường đã sụp đổ.

Nghĩa sát: Vào ngày 9 (thứ chín) tháng 11 năm 1989, bức tường đã đổ.

4

Ost- und Westberliner konnten sich endlich wieder in ihrer Stadt frei bewegen.

Người dân Đông và Tây Berlin cuối cùng đã có thể tự do đi lại trong thành phố của họ.

Nghĩa sát: Người Đông và Tây Berlin đã có thể cuối cùng lại tự do di chuyển trong thành phố của họ.

5

Ein Jahr später, am 3. (dritten) Oktober 1990 feierte man die Vereinigung von Ost- und Westdeutschland.

Một năm sau, vào ngày 3 tháng 10 năm 1990, người ta đã kỷ niệm sự thống nhất của Đông và Tây Đức.

Nghĩa sát: Một năm sau, vào ngày 3 (thứ ba) tháng 10 năm 1990, người ta đã ăn mừng sự thống nhất của Đông và Tây Đức.

6

Seither ist der dritte Oktober der deutsche Nationalfeiertag.

Kể từ đó, ngày 3 tháng 10 trở thành ngày lễ quốc khánh của Đức.

Nghĩa sát: Từ đó, ngày thứ ba tháng 10 là ngày lễ quốc gia Đức.

7

Berlin wurde die Hauptstadt der neuen Bundesrepublik.

Berlin đã trở thành thủ đô của Cộng hòa Liên bang Đức mới.

Nghĩa sát: Berlin đã trở thành thủ đô của nước Cộng hòa Liên bang mới.

8

Heute ist diese Stadt gleichzeitig ein Symbol für Zerstörung und Wiederaufbau, Trennung und Vereinigung.

Ngày nay, thành phố này đồng thời là biểu tượng của sự hủy diệt và tái thiết, chia cắt và thống nhất.

Nghĩa sát: Hôm nay, thành phố này cùng lúc là biểu tượng cho sự phá hủy và xây dựng lại, chia cắt và thống nhất.

9

Zögern Sie nicht, nach Berlin zu kommen.

Đừng ngần ngại đến Berlin.

Nghĩa sát: Bạn đừng do dự đến Berlin.

10

Mit jedem Schritt erleben Sie ein Stück Geschichte, Weltgeschichte!

Với mỗi bước chân, bạn sẽ trải nghiệm một phần lịch sử, lịch sử thế giới!

Nghĩa sát: Với mỗi bước, bạn trải nghiệm một mảnh lịch sử, lịch sử thế giới!

Ghi chú

Cách diễn đạt sở hữu

Trong tiếng Đức, sở hữu có thể được diễn đạt theo nhiều cách: - Với tên riêng: thêm -s (không có dấu nháy): 'Giselas Vergangenheit' (quá khứ của Gisela). - Nếu có mạo từ, tên riêng đứng sau: 'die Vergangenheit Giselas' (quá khứ của Gisela). - Có thể dùng 'von + Dativ' để tránh sở hữu cách: 'die Vergangenheit von Gisela'. Sở hữu cách còn gọi là cách 2 (Genitiv).

Ngày tháng và số thứ tự

Ngày tháng trong tiếng Đức dùng số thứ tự: - 'am neunten November' (vào ngày 9 tháng 11). - 'der dritte Oktober' (ngày 3 tháng 10). Năm trước 2000: 'neunzehnhundertneunundachtzig' (1989). Năm từ 2000 trở đi: 'zweitausend' (2000), 'zweitausendeins' (2001).

Thì quá khứ đơn (Präteritum) của 'fallen'

'fiel' là dạng quá khứ đơn ngôi thứ 3 số ít của 'fallen' (rơi, đổ). Đây là động từ bất quy tắc (mạnh), thay đổi nguyên âm và không thêm -t ở ngôi thứ 3 số ít. Thì quá khứ đơn thường dùng trong văn viết trang trọng.

Cách tạo danh từ chỉ cư dân

Danh từ chỉ cư dân của một thành phố thường thêm đuôi -er (nam) hoặc -erin (nữ): - 'Berlin' → 'der Berliner' (người đàn ông Berlin), 'die Berlinerin' (người phụ nữ Berlin). - 'München' → 'der Münchner'. - 'Dresden' → 'der Dresdner'. Không dùng mạo từ bất định khi nói về nguồn gốc: 'Ich bin Berliner' (Tôi là người Berlin).

Thì quá khứ đơn của 'können'

'konnten' là dạng quá khứ đơn ngôi thứ 3 số nhiều của 'können' (có thể). Động từ khuyết thiếu có umlaut ở nguyên thể sẽ mất umlaut ở quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn của động từ yếu

Động từ yếu (quy tắc) tạo quá khứ đơn bằng cách thêm đuôi -te, -test, -te, -ten, -tet, -ten vào gốc động từ: - 'machen' → 'du machtest' (bạn đã làm). - 'feiern' → 'ich feierte' (tôi đã ăn mừng), 'wir feierten' (chúng tôi đã ăn mừng).

Cấu trúc với 'man'

'man' thường được dịch sang tiếng Việt bằng thể bị động: - 'Man reparierte das Auto schnell.' → 'Chiếc xe đã được sửa nhanh chóng.'

Thì quá khứ đơn của 'werden'

'wurde' là dạng quá khứ đơn ngôi thứ 3 số ít của 'werden' (trở thành).

Động từ 'zögern' với 'zu'

'zögern' (do dự) đi với động từ nguyên thể có 'zu': 'Er zögert, das Auto zu nehmen.' (Anh ấy do dự lấy chiếc xe).

Động từ 'erleben'

'erleben' có nghĩa là trải nghiệm, trải qua điều gì đó.

Từ vựng

Bài tập

  1. Ich habe das noch nie gehört, das ist eine außergewöhnliche Geschichte.

    Đáp án

    Tôi chưa bao giờ nghe điều này, đó là một câu chuyện đặc biệt.

  2. Meine Mutter ist mit 5 Jahren nach Westdeutschland gekommen.

    Đáp án

    Mẹ tôi đã đến Tây Đức khi bà 5 tuổi.

  3. Wissen Sie, warum der 3. Oktober der Nationalfeiertag Deutschlands ist?

    Đáp án

    Bạn có biết tại sao ngày 3 tháng 10 là ngày lễ quốc khánh của Đức không?

  4. Claudias Bruder fiel von einer Mauer und konnte sich nicht mehr bewegen.

    Đáp án

    Anh trai của Claudia đã ngã từ một bức tường và không thể di chuyển được nữa.

  5. Berlin ist ein Symbol für die Vereinigung zwischen Ost und West.

    Đáp án

    Berlin là biểu tượng cho sự thống nhất giữa Đông và Tây.

  6. Wie Sie wissen, ist Berlin ... ... Deutschlands. (die Hauptstadt)

    Đáp án

    die Hauptstadt

  7. Ost- und Westberlin waren fast dreißig Jahre ... ... ... geteilt. (durch eine Mauer)

    Đáp án

    durch eine Mauer

  8. Giselas Schwester ist ... ; sie wohnt seit 1990 in Berlin. (Berlinerin)

    Đáp án

    Berlinerin

  9. Sie zögert, noch ... ... Kuchen ... nehmen. (ein Stück / zu)

    Đáp án

    ein Stück zu

  10. Die Vergangenheit ... ... ist außergewöhnlich; er hat wirklich viel erlebt. (dieses Mannes)

    Đáp án

    dieses Mannes

Cách học gợi ý

  1. Nghe và lặp lại bài khóa
  2. Đọc và hiểu ghi chú ngữ pháp
  3. Học từ vựng mới
  4. Làm bài tập
  5. Ôn lại bài 14 và 15 trong 'Second wave'

Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.