Ein perfekter Ehemann
Hãy lắng nghe kỹ các đoạn hội thoại, chú ý cách phát âm và ngữ điệu. Ghi nhớ các cấu trúc ngữ pháp mới như cách dùng damit, kennen lernen, và sự khác biệt giữa vor và seit. Luyện tập dịch các câu trong bài tập để củng cố kiến thức.
Bài khóa
Guten Abend, Schatz! Bin ich froh, endlich zu Hause zu sein!
Chào buổi tối, em yêu! Anh mừng quá, cuối cùng cũng được về nhà!
Nghĩa sát: Chào buổi tối, kho báu! Tôi vui mừng, cuối cùng cũng ở nhà!
Ich hatte einen sehr anstrengenden Tag. Und wie geht’s dir?
Anh đã có một ngày rất mệt mỏi. Còn em thế nào?
Nghĩa sát: Tôi đã có một ngày rất căng thẳng. Còn bạn thế nào?
Och, ich habe die Nase ziemlich voll.
Ôi, em chán ngấy rồi.
Nghĩa sát: Ôi, tôi chán mũi rồi (thành ngữ).
Warum denn? Was ist denn los?
Sao thế? Có chuyện gì à?
Nghĩa sát: Tại sao vậy? Có chuyện gì xảy ra?
Seit Tagen versuche ich im Restaurant Schlossgarten anzurufen, aber es ist immer besetzt.
Mấy ngày nay em cố gọi điện đến nhà hàng Schlossgarten, nhưng luôn bận.
Nghĩa sát: Từ mấy ngày nay tôi cố gọi điện đến nhà hàng Schlossgarten, nhưng nó luôn bận.
Ich wollte einen Tisch für unseren Hochzeitstag übermorgen reservieren,
Em muốn đặt một bàn cho ngày kỷ niệm đám cưới của chúng ta ngày kia,
Nghĩa sát: Tôi muốn đặt một bàn cho ngày đám cưới của chúng ta ngày mốt,
damit wir ihn dort feiern, wo wir uns kennen gelernt haben.
để chúng ta kỷ niệm ở đó, nơi chúng ta đã gặp nhau.
Nghĩa sát: để chúng ta kỷ niệm nó ở đó, nơi chúng ta đã làm quen.
Heute Abend ist das Restaurant geschlossen und morgen ist es sicher zu spät.
Tối nay nhà hàng đóng cửa, và ngày mai chắc là quá muộn.
Nghĩa sát: Tối nay nhà hàng đóng cửa và ngày mai nó chắc chắn quá muộn.
Natürlich bist du jetzt fürchterlich enttäuscht, nicht wahr?
Tất nhiên bây giờ em thất vọng kinh khủng, phải không?
Nghĩa sát: Dĩ nhiên bây giờ em thất vọng khủng khiếp, đúng không?
Klar, ich hatte mich so darauf gefreut, mit dir wieder dorthin zu gehen.
Đương nhiên rồi, em đã rất mong chờ được đi lại đó với anh.
Nghĩa sát: Rõ ràng, tôi đã rất mong đợi đi lại đó với bạn.
Also, wenn es nur das ist, mein Liebling, dann hast du keinen Grund traurig zu sein!
Thôi, nếu chỉ có vậy thôi, em yêu, thì em không có lý do gì để buồn cả!
Nghĩa sát: Vậy, nếu chỉ có vậy, người yêu của tôi, thì bạn không có lý do gì để buồn!
Hast du vergessen, dass du mit einem Supermann verheiratet bist?
Em quên là em kết hôn với một siêu nhân rồi à?
Nghĩa sát: Bạn quên là bạn kết hôn với một siêu nhân rồi à?
Ich habe natürlich schon vor einer Woche genau dort einen Tisch reserviert ...
Dĩ nhiên là anh đã đặt bàn ở đó từ một tuần trước rồi...
Nghĩa sát: Tôi đương nhiên đã đặt một bàn chính xác ở đó từ một tuần trước...
Ghi chú
Ehe vs. Hochzeit
Ehe chỉ mối quan hệ hôn nhân, còn Hochzeit chỉ lễ cưới.
anstrengend (mệt mỏi)
anstrengend có nghĩa là "mệt mỏi" hoặc "căng thẳng". Động từ gốc là sich anstrengen (cố gắng, nỗ lực).
versuchen + zu + động từ nguyên mẫu
versuchen (cố gắng) luôn đi với zu + động từ nguyên mẫu. Ví dụ: Ich versuche anzurufen (Tôi cố gọi điện).
Động từ khuyết thiếu không dùng zu
Khi dùng với động từ khuyết thiếu (können, wollen, müssen,...), động từ nguyên mẫu không cần zu. Ví dụ: Ich will schlafen (Tôi muốn ngủ).
damit (để mà)
damit dùng để giới thiệu mệnh đề phụ chỉ mục đích, động từ trong mệnh đề phụ đứng cuối. Ví dụ: Ich lerne Deutsch, damit ich in Deutschland arbeiten kann (Tôi học tiếng Đức để có thể làm việc ở Đức).
kennen lernen (làm quen)
kennen lernen có nghĩa là "làm quen" hoặc "gặp gỡ lần đầu". Thường dùng với người. Ví dụ: Wir haben uns in Berlin kennen gelernt (Chúng tôi đã làm quen ở Berlin).
sich freuen auf (mong chờ)
sich freuen auf có nghĩa là "mong chờ" điều gì đó. darauf thay thế cho auf das. Ví dụ: Ich freue mich auf den Urlaub (Tôi mong chờ kỳ nghỉ).
vor vs. seit
vor chỉ thời điểm trong quá khứ (ví dụ: vor einer Woche – một tuần trước). seit chỉ khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại (ví dụ: seit einer Woche – từ một tuần nay).
Từ vựng
- der Ehemann, -¨er: người chồng
- anstrengend: mệt mỏi, căng thẳng
- die Nase voll haben: chán ngấy (thành ngữ)
- besetzt: bận (điện thoại)
- reservieren: đặt trước
- der Hochzeitstag, -e: ngày kỷ niệm đám cưới
- damit: để mà
- kennen lernen: làm quen, gặp gỡ
- enttäuscht: thất vọng
- sich freuen auf: mong chờ
- vor: trước (thời gian)
- seit: từ khi/khoảng (thời gian)
Bài tập
① Sie hat ihren Freund vor drei Jahren in Berlin kennen gelernt.
Đáp án
Cô ấy đã làm quen với bạn trai ở Berlin ba năm trước.
② Die Kinder freuen sich auf die nächsten Ferien.
Đáp án
Bọn trẻ mong chờ kỳ nghỉ sắp tới.
③ Sie haben keinen Grund, enttäuscht zu sein.
Đáp án
Các bạn không có lý do gì để thất vọng cả.
④ Seit Wochen hat er sehr anstrengende Tage.
Đáp án
Từ mấy tuần nay anh ấy có những ngày rất mệt mỏi.
⑤ Wann haben Sie versucht, mich anzurufen?
Đáp án
Bạn đã cố gọi cho tôi khi nào?
Cách học gợi ý
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

