BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 68: Zehn Fragen zu Ihrer Allgemeinbildung

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 68: Zehn Fragen zu Ihrer Allgemeinbildung

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 5, 20267 min read

Zehn Fragen zu Ihrer Allgemeinbildung

Bài học này tập trung vào kiến thức phổ thông và cách sử dụng các đại từ nghi vấn trong tiếng Đức (wer, wen, wem, wessen, wo, woher, wann, welche). Hãy chú ý đến cách chia động từ ở thì quá khứ đơn (Präteritum) và cách sử dụng các giới từ đi kèm với cách. Luyện tập trả lời các câu hỏi và hoàn thành bài tập để củng cố kiến thức.

Bài khóa

1

Wer erfand die Relativitätstheorie?

Ai đã phát minh ra thuyết tương đối?

Nghĩa sát: Ai phát minh thuyết tương đối?

2

Wen nannte man den eisernen Kanzler?

Người ta gọi ai là Thủ tướng Sắt?

Nghĩa sát: Ai được gọi là Thủ tướng Sắt?

3

Wem brachten die Griechen ein Pferd vor die Stadttore?

Người Hy Lạp đã mang ngựa gỗ đến trước cổng thành cho ai?

Nghĩa sát: Cho ai người Hy Lạp mang ngựa đến trước cổng thành?

4

Wessen Frau war die Kaiserin „Sissi“?

Hoàng hậu „Sissi“ là vợ của ai?

Nghĩa sát: Vợ của ai là hoàng hậu „Sissi“?

5

Wann kamen die Gartenzwerge nach Deutschland?

Những chú lùn vườn đến nước Đức khi nào?

Nghĩa sát: Khi nào những chú lùn vườn đến Đức?

6

Wo saß die Lorelei?

Lorelei đã ngồi ở đâu?

Nghĩa sát: Lorelei ngồi ở đâu?

7

Woher stammten die Teutonen?

Người Teuton có nguồn gốc từ đâu?

Nghĩa sát: Người Teuton xuất thân từ đâu?

8

Welche der folgenden Opern komponierte Beethoven?

Beethoven đã sáng tác vở opera nào trong số những vở sau?

Nghĩa sát: Beethoven sáng tác vở opera nào trong số những vở sau?

Ghi chú

Allgemeinbildung

„Allgemeinbildung“ có nghĩa là kiến thức phổ thông hoặc nền tảng văn hóa chung. Từ này kết hợp bởi „allgemein“ (chung, phổ biến) và „Bildung“ (giáo dục, sự hình thành).

Động từ bất quy tắc: erfinden

Động từ „erfinden“ (phát minh) có các dạng chính: erfinden (nguyên thể) – erfand (quá khứ đơn) – erfunden (quá khứ phân từ). Hãy học thuộc các dạng này để sử dụng chính xác.

Động từ bất quy tắc: nennen

„nennen“ (gọi tên) có dạng quá khứ đơn là nannte và quá khứ phân từ là genannt. Ví dụ: „Man nannte ihn den eisernen Kanzler“ (Người ta gọi ông là Thủ tướng Sắt).

Động từ bất quy tắc: bringen

„bringen“ (mang đến) có dạng quá khứ đơn là brachten và quá khứ phân từ là gebracht. Ví dụ: „Die Griechen brachten ein Pferd“ (Người Hy Lạp mang một con ngựa đến).

das Tor vs. die Tür

„das Tor“ chỉ cổng lớn (ví dụ: das Brandenburger Tor – Cổng Brandenburg), còn „die Tür“ là cửa thông thường.

Đại từ nghi vấn: Wessen?

„Wessen?“ (Của ai?) là đại từ nghi vấn ở cách Genitiv (sở hữu). Nó luôn đi kèm với danh từ. Ví dụ: „Wessen Frau war Sissi?“ (Sissi là vợ của ai?).

Tên riêng và số thứ tự trong cách Genitiv

Khi sử dụng tên riêng và số thứ tự ở cách Genitiv, mạo từ và số thứ tự sẽ biến đổi. Ví dụ: - Nominativ: Philipp der Zweite (Philipp II). - Genitiv: die Frau Philipps des Zweiten (vợ của Philipp II). - Dativ: verheiratet mit Philipp dem Zweiten (kết hôn với Philipp II).

Động từ bất quy tắc: kommen

„kommen“ (đến) có dạng quá khứ đơn là kamen và quá khứ phân từ là gekommen. Ví dụ: „Wann kamen die Gartenzwerge nach Deutschland?“ (Những chú lùn vườn đến Đức khi nào?).

Động từ bất quy tắc: sitzen

„sitzen“ (ngồi) có dạng quá khứ đơn là saß. Động từ này chỉ trạng thái nên đi kèm giới từ ở cách Dativ. Ví dụ: „Sie saß auf einem Felsen“ (Cô ấy ngồi trên một tảng đá).

Động từ bất quy tắc: stammen

„stammen“ (xuất thân) có dạng quá khứ đơn là stammten. Ví dụ: „Woher stammten die Teutonen?“ (Người Teuton xuất thân từ đâu?).

Động từ kết thúc bằng -ieren

Các động từ kết thúc bằng „-ieren“ (ví dụ: komponieren – sáng tác) có dạng quá khứ đơn đều và kết thúc bằng „-te“. Ví dụ: „Beethoven komponierte Fidelio“ (Beethoven đã sáng tác Fidelio).

Từ vựng

Bài tập

  1. ① Die Kaiserin Elisabeth lebte von achtzehnhundertsiebenunddreißig bis achtzehnhundertachtundneunzig.

    Đáp án

    Hoàng hậu Elisabeth sống từ năm 1837 đến năm 1898.

  2. ② Wem haben Sie die Blumen gebracht? Der Frau des Kanzlers?

    Đáp án

    Bạn đã mang hoa cho ai? Cho vợ của Thủ tướng à?

  3. ③ Mozart, der aus Salzburg stammte, komponierte die Zauberflöte.

    Đáp án

    Mozart, người xuất thân từ Salzburg, đã sáng tác vở "Cây sáo thần".

  4. ④ Die Lorelei saß auf einem Felsen und kämmte ihre langen, blonden Haare.

    Đáp án

    Lorelei ngồi trên một tảng đá và chải mái tóc dài vàng của mình.

  5. ⑤ Können Sie mir sagen, wessen Ehemann Philipp der Zweite war?

    Đáp án

    Bạn có thể cho tôi biết Philipp II là chồng của ai không?

  6. 1. Wissen Sie vielleicht, ___ die Gartenzwerge ___ und ___ ___ ___? (wer, erfinden, in welchem Jahrhundert)

    Đáp án

    wer - erfand - in welchem Jahrhundert

  7. 2. Woher ___ ___ Großeltern? Aus ___ oder aus ___ ___? (stammen, Deutschland, die Schweiz)

    Đáp án

    stammten Ihre - Deutschland - der Schweiz

  8. 3. ___ der Symphonien ___ finden Sie ___? – Ich mag ___ ___ am liebsten. (welche, Beethovens, am schönsten, die fünfte)

    Đáp án

    Welche - Beethovens - am schönsten - die fünfte

  9. 4. ___ nanntest du ___ Sissi, ___ du klein warst? ___ Freundin oder ___ Schwester? (wen, als, Peters, Helmuts)

    Đáp án

    Wen - als - Peters - Helmuts

  10. 5. Die Griechen ___ ein Pferd ___ ___, damit ___ ___ aus der Stadt ___. (bringen, vor die Stadttore, die Trojaner, kamen)

    Đáp án

    brachten - vor die Stadttore - die Trojaner - kamen

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.