Wiederholung – Review
Bài này tập trung ôn tập thì quá khứ đơn (Präteritum) và các dạng câu hỏi với đại từ nghi vấn. Hãy chú ý cách chia động từ ở thì quá khứ, đặc biệt là động từ bất quy tắc. Luyện tập phát âm các từ mới và đọc kỹ phần giải thích ngữ pháp để hiểu rõ cách sử dụng.
Bài khóa
Viele Deutsche fahren in den Ferien nach Italien, Frankreich, Griechenland oder Spanien.
Nhiều người Đức đi nghỉ ở Ý, Pháp, Hy Lạp hoặc Tây Ban Nha.
Nghĩa sát: Nhiều người Đức đi vào kỳ nghỉ đến Ý, Pháp, Hy Lạp hoặc Tây Ban Nha.
Ich habe das auch fast zwanzig Jahre lang gemacht.
Tôi cũng đã làm điều đó gần 20 năm.
Nghĩa sát: Tôi cũng đã làm điều đó gần hai mươi năm dài.
Ich dachte, man erlebt mehr, wenn man in ein anderes Land fährt.
Tôi đã nghĩ rằng người ta trải nghiệm nhiều hơn khi đi đến một đất nước khác.
Nghĩa sát: Tôi đã nghĩ, người ta trải nghiệm nhiều hơn khi đi vào một đất nước khác.
Heute bin ich anderer Meinung.
Hôm nay tôi có quan điểm khác.
Nghĩa sát: Hôm nay tôi có ý kiến khác.
Eigentlich habe ich es schon immer anstrengend gefunden, am Meer zu sitzen und nichts zu tun.
Thực ra, tôi luôn thấy mệt mỏi khi ngồi bên biển và không làm gì cả.
Nghĩa sát: Thực ra, tôi đã luôn thấy nó căng thẳng khi ngồi bên biển và không làm gì.
Meine Frau hat das nie verstanden, im Gegenteil!
Vợ tôi chưa bao giờ hiểu điều đó, ngược lại!
Nghĩa sát: Vợ tôi chưa bao giờ hiểu điều đó, trái lại!
Wenn sie am Meer saß, Zeitung las und Eis aß, fühlte sie sich wie im Paradies.
Khi cô ấy ngồi bên biển, đọc báo và ăn kem, cô ấy cảm thấy như ở thiên đường.
Nghĩa sát: Khi cô ấy ngồi bên biển, đọc báo và ăn kem, cô ấy cảm thấy mình như ở thiên đường.
Aber als wir vor zwei Jahren nach Mallorca gefahren sind, war sie auch enttäuscht.
Nhưng khi chúng tôi đến Mallorca hai năm trước, cô ấy cũng thất vọng.
Nghĩa sát: Nhưng khi chúng tôi đã đi đến Mallorca hai năm trước, cô ấy cũng đã thất vọng.
Sie sagte: „Wenn alle Nachbarn Deutsche sind, kann ich ebenso gut in Deutschland bleiben.”
Cô ấy nói: "Nếu tất cả hàng xóm đều là người Đức, tôi cũng có thể ở lại Đức."
Nghĩa sát: Cô ấy đã nói: "Nếu tất cả hàng xóm là người Đức, tôi có thể cũng tốt ở lại Đức."
Deshalb wollen meine Frau und ich unseren 24. Hochzeitstag nicht auf den Balearen feiern, sondern im Teutoburger Wald.
Vì vậy, vợ chồng tôi không muốn kỷ niệm 24 năm ngày cưới ở quần đảo Balearic mà ở rừng Teutoburg.
Nghĩa sát: Vì thế, vợ tôi và tôi không muốn kỷ niệm 24 năm ngày cưới của chúng tôi ở quần đảo Balearic, mà ở rừng Teutoburg.
Dort hat nämlich der Germane Hermann – die Römer nannten ihn Arminius – mit ein bisschen Überlegung die Römer geschlagen.
Ở đó, người German cổ Hermann – người La Mã gọi ông là Arminius – đã đánh bại người La Mã với một chút suy nghĩ.
Nghĩa sát: Ở đó, người German cổ Hermann – người La Mã đã gọi ông là Arminius – đã với một chút suy nghĩ đánh bại người La Mã.
Ja, die Römer hatten Pech.
Đúng vậy, người La Mã đã gặp vận rủi.
Nghĩa sát: Vâng, người La Mã đã có vận rủi.
Unsere Geschichte ist wirklich sehr interessant.
Lịch sử của chúng ta thực sự rất thú vị.
Nghĩa sát: Lịch sử của chúng ta thật sự rất thú vị.
Ich kann Ihnen nur empfehlen, auch Ihre nächsten Ferien in Deutschland zu verbringen.
Tôi chỉ có thể khuyên bạn nên dành kỳ nghỉ tiếp theo của mình ở Đức.
Nghĩa sát: Tôi chỉ có thể khuyên ngài nên trải qua kỳ nghỉ tiếp theo của ngài ở Đức.
Außerdem ist es sehr gut für die Allgemeinbildung...
Hơn nữa, điều đó rất tốt cho kiến thức phổ thông...
Nghĩa sát: Ngoài ra, nó rất tốt cho kiến thức phổ thông...
Ghi chú
Động từ quy tắc (yếu)
Động từ quy tắc thêm đuôi -te, -test, -te, -ten, -tet, -ten vào gốc động từ. Nếu gốc động từ kết thúc bằng -d, -t hoặc -n, thêm -e trước đuôi (ví dụ: antworten → antwortete).
Động từ bất quy tắc (mạnh)
Động từ bất quy tắc thay đổi nguyên âm gốc và không thêm đuôi -te. Chỉ ngôi thứ nhất và thứ ba số ít không có đuôi (ví dụ: kommen → kam, gehen → ging).
Động từ hỗn hợp
Động từ hỗn hợp vừa thay đổi nguyên âm gốc vừa thêm đuôi -te (ví dụ: bringen → brachte, denken → dachte). Chỉ có 8 động từ loại này.
Động từ khuyết thiếu
Động từ khuyết thiếu chia ở quá khứ đơn giống động từ quy tắc, nhưng bỏ dấu umlaut (ví dụ: können → konnte, müssen → musste). Động từ wissen cũng chia tương tự nhưng thay đổi nguyên âm (wissen → wusste).
Đại từ nghi vấn Wer?, Was?, Welcher?
- Wer? (Ai?): Chia theo giống đực như mạo từ xác định (Nominativ: Wer?; Akkusativ: Wen?; Dativ: Wem?; Genitiv: Wessen?). - Was? (Cái gì?): Không thay đổi dạng. - Welcher? (Nào?): Chia giống mạo từ xác định (Welcher/Welche/Welches?).
Quốc gia và dân tộc
Tên quốc gia thường là trung tính và không có mạo từ. Dân tộc thường thêm đuôi -er (ví dụ: der Amerikaner) hoặc -e (ví dụ: der Franzose). Một số ngoại lệ như der Deutsche (người Đức) là danh từ tính từ.
Từ vựng
- der Hausmeister: người trông nom tòa nhà
- die Lüge: lời nói dối
- in Acht nehmen: cẩn thận
- dringend: khẩn cấp
- persönlich: cá nhân
- das Lotto: xổ số
- unter uns bleiben: giữ bí mật giữa chúng ta
- der Germane: người German cổ
- schlagen: đánh bại
- die Allgemeinbildung: kiến thức phổ thông
Bài tập
Entschuldigen Sie, wir suchen den Hausmeister; gibt es hier keinen?
Đáp án
Xin lỗi, chúng tôi đang tìm người trông nom tòa nhà; ở đây không có ai sao?
Das ist eine Lüge! Nehmen Sie sich in Acht, wir kennen nämlich alle die Wahrheit.
Đáp án
Đó là lời nói dối! Hãy cẩn thận, chúng tôi đều biết sự thật cả đấy.
Ich muss dringend zu Herrn Wörle. Kennen Sie ihn?
Đáp án
Tôi cần gặp ông Wörle gấp. Ngài có biết ông ấy không?
Ich muss Sie _______ _______, ich habe Ihnen _______ _______ _______ zu sagen. (persönlich / sprechen / etwas sehr Interessantes)
Đáp án
persönlich sprechen, etwas sehr Interessantes
Ich weiß, dass _______ im Lotto _______ _______, aber das muss _______ _______ bleiben. (sie / gewonnen hat / unter uns)
Đáp án
sie, gewonnen hat, unter uns
Cách học gợi ý
- guide
- review_text
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
- dialogue
Related posts
Keep reading posts that share the same learning topic.

