BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 77: Relative pronouns, Reflexive pronouns, Translating 'if'

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 77: Relative pronouns, Reflexive pronouns, Translating 'if'

Nguyen KhoaNguyen KhoaJuly 9, 202611 min read

Wiederholung – Relative pronouns, Reflexive pronouns, Translating 'if'

Bài này tập trung ôn tập ba chủ đề chính: đại từ quan hệ (der/die/das, wer/was), đại từ phản thân (sich, mich, dir...) và cách dùng 'wenn' hay 'ob' để dịch 'nếu'. Hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ, sau đó làm bài tập để củng cố kiến thức. Chú ý nghe audio để luyện phát âm và ngữ điệu trong các câu ví dụ.

Bài khóa

1

Als Klaus um halb fünf am Morgen aufwachte, wusste er nicht mehr, wo er war.

Khi Klaus thức dậy lúc bốn giờ rưỡi sáng, anh không còn biết mình đang ở đâu.

Nghĩa sát: Khi Klaus vào nửa năm giờ sáng thức-dậy, anh biết không còn, nơi anh là.

2

Er konnte sich weder an das Zimmer noch an die Person, die neben ihm schlief, erinnern.

Anh không thể nhớ được cả căn phòng lẫn người đang ngủ bên cạnh mình.

Nghĩa sát: Anh có-thể mình không-cả về căn phòng lẫn về người, người bên cạnh anh ngủ, nhớ.

3

Langsam gewöhnten sich seine Augen an die Dunkelheit.

Dần dần mắt anh quen với bóng tối.

Nghĩa sát: Chầm-chậm quen mình mắt anh với sự tối-tăm.

4

Aber alles, was er sah, war ihm fremd.

Nhưng tất cả những gì anh nhìn thấy đều xa lạ với anh.

Nghĩa sát: Nhưng tất-cả, cái mà anh thấy, là với-anh lạ.

5

Nein! Nicht alles! Dort an der Tür hing der Schwanenfedermantel von Marlene Dietrich.

Không! Không phải tất cả! Ở đó trên cửa treo chiếc áo khoác lông thiên nga của Marlene Dietrich.

Nghĩa sát: Không! Không tất-cả! Ở-đó trên cửa treo áo-khoác-lông-thiên-nga của Marlene Dietrich.

6

In diesem Moment erinnerte er sich wieder an das Wunder, das ihm passiert war.

Vào khoảnh khắc đó, anh lại nhớ về điều kỳ diệu đã xảy đến với mình.

Nghĩa sát: Trong khoảnh-khắc này nhớ anh mình lại về phép-lạ, cái mà với-anh xảy-ra.

7

Er war gestern Abend allein im Biergarten gewesen.

Tối hôm qua anh đã ở một mình trong vườn bia.

Nghĩa sát: Anh là tối qua một-mình trong vườn-bia.

8

An einem anderen Tisch saßen ein paar Männer, die schon ziemlich viel getrunken hatten.

Ở một bàn khác có vài người đàn ông đã uống khá nhiều.

Nghĩa sát: Ở một bàn khác ngồi vài người đàn-ông, những người đã khá nhiều uống.

9

Unter ihnen war eine einzige Frau, die sich zu langweilen schien.

Trong số họ chỉ có một phụ nữ, người có vẻ đang buồn chán.

Nghĩa sát: Trong họ là một duy-nhất phụ-nữ, người mình chán ngán.

10

Sie war wunderschön und sehr blond.

Cô ấy rất đẹp và tóc vàng hoe.

Nghĩa sát: Cô ấy đẹp-tuyệt-vời và rất vàng.

11

Er glaubte zu träumen, aber als er den Schwanenfedermantel sah, den sie trug, war er sicher:

Anh cứ ngỡ mình đang mơ, nhưng khi nhìn thấy chiếc áo khoác lông thiên nga mà cô ấy đang mặc, anh chắc chắn:

Nghĩa sát: Anh tin để mơ, nhưng khi anh áo-khoác-lông-thiên-nga thấy, cái mà cô ấy mặc, là anh chắc-chắn:

12

Es war die Schauspielerin Marlene Dietrich, die er vergötterte!

Đó chính là nữ diễn viên Marlene Dietrich, người mà anh tôn sùng!

Nghĩa sát: Đó là nữ-diễn-viên Marlene Dietrich, người mà anh tôn-thờ!

13

Eine Verwechslung war unmöglich.

Không thể nhầm lẫn được.

Nghĩa sát: Một sự nhầm-lẫn là không-thể.

14

Er hatte zwar schon zwei Bier getrunken, aber sein Kopf war immer noch klar.

Tuy anh đã uống hai cốc bia, nhưng đầu óc anh vẫn còn tỉnh táo.

Nghĩa sát: Anh đã tuy đã hai bia uống, nhưng đầu anh là vẫn còn rõ-ràng.

15

Und dann... ist die Frau aufgestanden und zu ihm gekommen!

Và rồi... người phụ nữ đó đứng dậy và đi đến chỗ anh!

Nghĩa sát: Và rồi... là người phụ-nữ đứng-dậy và đến anh!

16

„Guten Abend“, hat sie mit ihrer rauchigen Stimme gesagt, „darf ich mich zu Ihnen setzen?“

"Chào buổi tối," cô ấy nói bằng giọng khàn khàn, "tôi có thể ngồi cùng anh không?"

Nghĩa sát: "Chào buổi-tối," có cô ấy với giọng khàn của-cô ấy nói, "được-phép tôi mình đến anh ngồi?"

17

„Aber natürlich, gern“, hat er überrascht und glücklich geantwortet.

"Tất nhiên, rất vui được," anh trả lời ngạc nhiên và hạnh phúc.

Nghĩa sát: "Nhưng tất-nhiên, vui", có anh ngạc-natural và hạnh-phúc trả-lời.

18

Sie sprach fließend Deutsch, aber mit leichtem amerikanischen Akzent.

Cô ấy nói tiếng Đức trôi chảy, nhưng với một chút giọng Mỹ.

Nghĩa sát: Cô ấy nói trôi-chảy tiếng-Đức, nhưng với nhẹ giọng Mỹ.

19

Sie haben eine Viertelstunde geredet und am Ende hat sie einfach gesagt: „Kommen Sie! Ich nehme Sie mit zu mir.“

Họ nói chuyện được mười lăm phút và cuối cùng cô ấy đơn giản nói: "Hãy đến! Tôi đưa anh về nhà tôi."

Nghĩa sát: Họ đã một phần-tư-giờ nói và cuối cùng có cô ấy đơn-giản nói: "Đến anh! Tôi lấy anh cùng đến tôi."

20

Und er hat sich nicht lang gefragt, ob er ihr folgen sollte...

Và anh không hỏi lâu liệu mình có nên đi theo cô ấy...

Nghĩa sát: Và anh đã mình không lâu hỏi, liệu anh cô ấy theo nên...

21

Alles war also ganz logisch.

Mọi chuyện vì thế hoàn toàn hợp lý.

Nghĩa sát: Tất-cả là vì-thế hoàn-toàn logic.

22

Vorsichtig bewegte er sich im Bett und sagte zu der Frau, deren blonde Haare ihn an der Nase kitzelten: „Marlene, Liebling!“

Anh cẩn thận cử động trên giường và nói với người phụ nữ có mái tóc vàng chạm vào mũi anh: "Marlene, em yêu!"

Nghĩa sát: Cẩn-thận di-chuyển anh mình trong giường và nói với người phụ-nữ, người-tóc-vàng của-cô-ấy anh ở mũi cù: "Marlene, người-yêu!"

23

„Wach auf, Klaus! Es ist halb sieben.

"Dậy đi, Klaus! Bây giờ là sáu giờ rưỡi rồi.

Nghĩa sát: "Thức dậy, Klaus! Nó là nửa bảy.

24

Du musst die Kinder in die Schule mitnehmen.“

Anh phải đưa bọn trẻ đến trường."

Nghĩa sát: Anh phải những đứa-trẻ vào trường mang-theo."

Ghi chú

Câu phức với 'als'

'Als' ở đây có nghĩa là 'khi' (thời điểm trong quá khứ), dùng để giới thiệu một sự kiện đã xảy ra một lần trong quá khứ. Ví dụ: 'Als ich nach Hause kam, regnete es.' (Khi tôi về nhà, trời đang mưa).

Đại từ phản thân 'sich'

'Sich erinnern' (nhớ) là động từ phản thân, luôn đi kèm với đại từ phản thân 'sich' ở cách 4 (Akkusativ). Tương tự: 'sich gewöhnen' (quen với), 'sich bewegen' (di chuyển).

Đại từ quan hệ 'was'

'Was' ở đây là đại từ quan hệ chỉ vật, dùng sau các từ như 'alles', 'nichts', 'etwas'. Ví dụ: 'Alles, was er sagt, ist wahr.' (Tất cả những gì anh ấy nói đều là sự thật).

Động từ phản thân 'sich erinnern'

'Sich erinnern an + Akkusativ' nghĩa là 'nhớ về ai/cái gì'. Ví dụ: 'Ich erinnere mich an dich.' (Tôi nhớ về bạn).

Đại từ quan hệ 'die'

'Die' ở đây là đại từ quan hệ chỉ số nhiều (những người đàn ông), đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ luôn đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Động từ phản thân 'sich langweilen'

'Sich langweilen' nghĩa là 'cảm thấy buồn chán'. Đây là động từ phản thân, luôn đi với 'sich' ở cách 4. Ví dụ: 'Ich langweile mich.' (Tôi thấy buồn chán).

Đại từ quan hệ 'den'

'Den' là đại từ quan hệ ở cách 4 (Akkusativ), bổ nghĩa cho danh từ giống đực 'Schwanenfedermantel' (chiếc áo khoác lông thiên nga).

Đại từ quan hệ 'die' (số ít)

'Die' ở đây là đại từ quan hệ chỉ giống cái số ít (Marlene Dietrich), đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ giải thích thêm về người được nhắc đến.

Động từ phản thân 'sich setzen'

'Sich setzen' nghĩa là 'ngồi xuống'. Đây là động từ phản thân, luôn đi với 'sich' ở cách 4. Khi dùng với 'zu + Dativ', nó có nghĩa là 'ngồi cùng ai đó'. Ví dụ: 'Darf ich mich zu Ihnen setzen?' (Tôi có thể ngồi cùng anh không?).

'Ob' trong câu hỏi gián tiếp

'Ob' ở đây dùng để giới thiệu câu hỏi gián tiếp (liệu có nên...). Ví dụ: 'Ich frage mich, ob ich gehen soll.' (Tôi tự hỏi liệu mình có nên đi không).

Đại từ quan hệ sở hữu 'deren'

'Deren' là đại từ quan hệ sở hữu, dùng cho giống cái số ít hoặc số nhiều. Ở đây nó bổ nghĩa cho 'Frau' (người phụ nữ) và chỉ sở hữu 'blonde Haare' (mái tóc vàng). Ví dụ: 'Die Frau, deren Kind krank ist, bleibt zu Hause.' (Người phụ nữ có con ốm ở nhà).

Từ vựng

Bài tập

  1. Hoàn thành các câu sau theo gợi ý trong ngoặc:
    1. Mir ______ der Film sehr gut ______. Und ______ hat er ______ gefallen? (To-me has the film very well appealed. And how did you [formal] like it?)
    2. Ich habe ______ dreimal ______, ______ du diesen Film sehen wolltest oder ______ anderen. (I asked you [informal] three times whether you wanted to watch this film or some other [film].)
    3. ______ sehe ich lieber Filme ohne ______. (In any case, I prefer to see films without fights.)
    4. ______ habe ich nicht mehr so ______ ______ gesehen, ______ ______ nicht mal die Hälfte ______. (I haven't seen such strange things for a long time; I didn't even get the half [of it].)
    5. Das ist ______, ______ ich in den letzten Jahren ______. (This is the most boring film that I've seen in the past [few] years.)

    Đáp án

    ['1. hat ... gefallen ... wie ... Ihnen ... gefallen\n2. dich ... gefragt, ob ... irgendeinen\n3. Auf alle Fälle ... Schlägereien\n4. Seit langem ... komische Dinge ... ich habe ... mitgekriegt\n5. der langweiligste Film ... den ... gesehen habe']

  2. Dịch các câu sau sang tiếng Việt:
    1. Der Schriftsteller, der die Blechtrommel schrieb, war Günter Grass.
    2. Die Schauspielerin, die so gut singt, heißt Hildegard Knef.
    3. Das Mädchen, das einen roten Pullover trägt, ist meine Schwester.
    4. Wissen Sie, ob der Goetheplatz rechts oder links von uns liegt?

    Đáp án

    ['1. Nhà văn viết cuốn "Cái trống thiếc" là Günter Grass.\n2. Nữ diễn viên hát hay như vậy tên là Hildegard Knef.\n3. Cô gái mặc áo len đỏ là em gái tôi.\n4. Anh có biết quảng trường Goethe nằm bên phải hay bên trái chúng ta không?']

  3. Dịch các câu sau sang tiếng Đức:
    1. Người phụ nữ mà tôi vừa chào là quản gia của chúng tôi.
    2. Tôi không biết liệu anh ấy có kết hôn hay không.
    3. Anh ấy đang cân nhắc liệu nên đi tàu hay máy bay.
    4. Tôi thích những bộ phim không có cảnh đánh nhau.

    Đáp án

    ['1. Die Frau, der ich gerade Guten Tag gesagt habe, ist unsere Hausmeisterin.\n2. Ich weiß nicht, ob er verheiratet ist.\n3. Er überlegt, ob es besser ist, den Zug zu nehmen oder das Flugzeug.\n4. Ich sehe lieber Filme ohne Schlägereien.']

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Related posts

Keep reading posts that share the same learning topic.