Pflege- und Arztpersonal klagen dagegen über zu viel Arbeit. Pflege sei nur noch im Laufschritt, Gespräche zwischen Arzt und Patient nur im Minutentakt möglich. Die Folge: Ärzte und Pfleger werden selbst .
Ngược lại, nhân viên y tá và bác sĩ phàn nàn về quá nhiều công việc. Việc chăm sóc giờ chỉ còn diễn ra trong tư thế chạy nước rút, các cuộc trò chuyện giữa bác sĩ và bệnh nhân chỉ có thể diễn ra theo từng phút. Hệ quả là: chính các bác sĩ và y tá cũng trở nên ốm.
2
vô lý- vô nghĩa, phi lý
unsinnig, absurd
Du bist ja völlig krank im Kopf!
Bạn đúng là vô lý trong đầu!
Bisweilen waren seine Ideen genial, rezent sind sie allerdings absurd und durchweg krank.
Đôi khi ý tưởng của ông rất thiên tài, tuy nhiên gần đây chúng lại vô lý và hoàn toàn vô lý.
3
bị thương- bị thương do một phát súng
durch einen Schuss verletzt
„Eine Nachsuche wird im ungünstigen Falle zu einer Hetze führen, wenn das kranke Wild vor dem Hund flüchtig wird.“
“Trong trường hợp bất lợi, việc truy tìm sẽ dẫn đến một cuộc rượt đuổi nếu con thú bị thương bỏ chạy trước chó.”