Es ist dem Notar hierbei selbst überlassen, auf welche Art auch immer, die Zuordnung zwischen öffentlichem Schlüssel und Name des Besitzers zu verifizieren.
Trong việc này, công chứng viên được toàn quyền quyết định bằng bất kỳ cách nào để chứng thực sự tương ứng giữa khóa công khai và tên của người sở hữu.
1283 errichtete Cambridge das erste beneficium (bepfründetes Amt) für einen Korrektor. Ihm oblag es, die Urkunden nach der Form (ratio), der Leserlichkeit (littera), der Wortfolge (dictio) und der Orthographie (sillibo) zu verifizieren.
Năm 1283, Cambridge lập ra beneficium đầu tiên (chức vụ có bổng lộc) dành cho một người hiệu đính. Người này có nhiệm vụ chứng thực các văn bản xét theo hình thức, độ dễ đọc, trật tự từ ngữ và chính tả.