Reimt sich wirklich nichts auf Orange?
Thật sự không có từ nào vần với 'orange' sao?
This reading was translated and simplified for German learners. The original content belongs to Sketchplanations.

Select a word or phrase to look it up, translate it, highlight it, or add a note.
Reading progress
Paragraph 1/1
Read the German first. Reveal the translation below any paragraph when needed.
Vietnamese translation
Xin chào! Mấy chủ đề vừa rồi hơi nghiêm túc một chút. Nên bây giờ tôi sẽ nói chuyện nhẹ nhàng hơn. Tôi vừa phát hành ba bài hát mới. Chúng có tên là "I Belong" và hai phiên bản của "The Space Between". Bạn có thể nghe chúng trên Spotify, Apple Music, YouTube Music và Bandcamp. Các bài hát này nhẹ nhàng và yên bình. Tôi sẽ kể thêm về chúng sau. Tuần này tôi cũng đã chia sẻ vài bức phác họa mặt trăng trên Instagram. Điều đó liên quan đến sứ mệnh Artemis II. Có thể bạn cũng đã nghe rằng: không có từ nào vần với "orange" hay "Schornstein" (ống khói). Tôi đã suy nghĩ về điều đó rất nhiều. Với "orange", tôi đã tìm ra "Rautenform" (hình thoi). Cũng không tệ. Nhưng ngoài ra còn từ nào khác, tôi không biết chính xác. Rồi Eminem đã dạy cho tôi một bài học. Trong một video ngắn trên chương trình "60 Minutes", Eminem nói: "Người ta nói rằng không có gì vần với orange. Điều đó làm tôi tức giận, vì tôi biết nhiều từ vần với orange." Nếu bạn phát âm từ đó thật chính xác, là "or-ange", thì bạn có thể nói: "Tôi đã cất quả cam của tôi, cái bản lề cửa bốn inch, trong kho và ăn nó với cháo của George." Tôi thấy thật tuyệt khi anh ấy tức giận vì sự bất lực chung của mọi người trong việc tìm vần. Vấn đề là ở cách phát âm. Nếu bạn muốn luyện tập, hãy xem video ngắn đó. Nó chỉ dài hai phút. Eminem làm cho nó trở nên dễ dàng. Sau đó, tôi thử với "Schornstein". Tôi đã gieo vần như thế này: "Tôi trèo lên ống khói, trong thành phố, tôi bị trầy đầu gối phải gầy của mình khi nhìn thấy một con ong lớn, tôi bị bẩn và tôi thấy chóng mặt." Hừm, Eminem quả thực rất ấn tượng. Bạn có vần hay nào cho "Schornstein" không? Đây là một vài ý tưởng liên quan: Hiệu ứng vần là lý do (reim-als-grund-effekt), sự lặp lại nguyên âm (flip-flop, không phải flop-flip), chiasmus – "thất bại để lên kế hoạch, lên kế hoạch để thất bại", pleonasm – "một sự bất ngờ không ngờ tới", thứ tự tính từ – "một con rồng xanh lớn", không phải "một con xanh lớn rồng", danh từ tập thể – "một đàn thủ thư". Mỗi người đều có một niềm đam mê nào đó. Và liên quan đến cam: quýt, clementine, satsuma, tangerine. Tái bút: Nếu bạn chưa nghe, hãy nghe podcast của chúng tôi với Mark Forsyth. Ở đó chúng tôi nói về những chủ đề ngôn ngữ như vậy, ví dụ như thứ tự tính từ. Bình luận: Cecile Savoie viết: "Tôi không hiểu tại sao bạn nói nó khó đến vậy. Một quả cam mọng nước, vừa hái từ vùng Thurso, chắc chắn là món quà từ Rodney, trang trí trên bệ ống khói." Thomas H. Kern viết: "Thật thú vị khi Eminem đã quên từ phù hợp nhất: ống tiêm."
Reading check
Answer after reading to check whether you understood the main ideas.
Read next

Das Leben ist wie ein Rosenstrauch
Stell dir vor, dein Leben ist ein Rosenstrauch. Jede Leidenschaft, jedes Interesse oder jeder Teil deiner Aufmerksamkeit ist eine Blume. Damit jede Knospe blühen kann, gibst du ihr deine…
Read and learn
Melodie und Harmonie
Melodie und Harmonie sind zwei einfache Ideen, die im Zentrum der Musik stehen. Ich kannte beide Begriffe schon, aber ich habe eine wunderbare und klare Unterscheidung gefunden: Melodie ist die…
Read and learn
Woodens 8 Gesetze des Lernens
Der legendäre Basketballtrainer John Wooden gewann mit der UCLA-Mannschaft in 12 Jahren 10 nationale Meisterschaften – ein Rekord, den bis heute niemand übertroffen hat. Seine Gedanken über das…
Read and learn
Die Thermokline: Temperatur und Dichte im Ozean
Die Thermokline ist eine Schicht im Ozean, in der die Wassertemperatur schnell abnimmt. Wenn man in einem See taucht, merkt man oft nach ein paar Metern, dass das Wasser viel kälter wird. Das ist…
Read and learn
