Die beiden Frauen fühlen sich in dem Werk wegen authentischer Details ihrer Lebensgeschichte bloßgestellt.
Hai người phụ nữ cảm thấy mình bị bẽ mặt trong tác phẩm này vì những chi tiết chân thực từ câu chuyện đời họ.
Mit dem Gewahrwerden dieser Differenz von freudevoll Erwartetem und wirklich Eingetroffenem hat das Subjekt sich bloßgestellt, es hat seine Wünsche gezeigt und erlebt sich jetzt als aus dieser Wunschwelt herausgefallen und mit seinen Wünschen bloßgestellt.
Khi nhận ra sự khác biệt giữa điều từng được vui mừng mong đợi và điều thực sự xảy ra, chủ thể đã tự đặt mình vào thế bị bẽ mặt; nó đã bộc lộ những mong muốn của mình và giờ trải nghiệm bản thân như bị rơi ra khỏi thế giới ham muốn ấy và bị bẽ mặt vì chính những mong muốn đó.